
Hướng dẫn điều chỉnh giảm thuế GTGT cho thanh toán trả chậm trên Tờ khai 01/GTGT
Tìm hiểu quy định và cách điền giảm thuế GTGT trong trường hợp thanh toán trả chậm, trả góp trên Tờ khai 01/GTGT.
Những điểm cần lưu ý khi giảm thuế GTGT cho các khoản thanh toán trả chậm trên 5 triệu đồng
Làm thế nào để điều chỉnh giảm thuế GTGT cho các giao dịch trả chậm trên 5 triệu đồng trên Tờ khai 01/GTGT? Nội dung chi tiết được nêu tại Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP cùng các sửa đổi, bổ sung...
Điều chỉnh giảm thuế GTGT cho thanh toán trả chậm trên 5 triệu như thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP có sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp cần có hợp đồng mua hàng, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ khi chưa đến hạn thanh toán, doanh nghiệp vẫn được khấu trừ.
- Nếu đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp cần điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho phần giá trị không có chứng từ trong kỳ tính thuế có nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.
- Nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau khi đã điều chỉnh, doanh nghiệp có thể kê khai, khấu trừ lại số thuế đã điều chỉnh vào kỳ tính thuế có chứng từ.
Từ ngày 01/7/2026, theo Phụ lục 1 của Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu tờ khai thuế GTGT mới sẽ được áp dụng như sau:

Tải mẫu tờ khai thuế GTGT 01/GTGT theo Thông tư 89/2026: Tải về
Thuế GTGT đầu vào cần điều chỉnh giảm khi đến hạn chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sẽ được kê khai vào chỉ tiêu [37] – Điều chỉnh giảm (không cần bổ sung hồ sơ khai thuế).
Những cơ sở kinh doanh nào cần thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181?
Dựa theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Các cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên, đã bao gồm thuế GTGT. Cụ thể:
1. Chứng từ này chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ, ngoại trừ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán.
2. Các trường hợp đặc thù theo điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
...
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về người nộp thuế GTGT như sau:
Người nộp thuế
1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
...
Như vậy, từ các quy định trên thì cơ sở kinh doanh phải thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP là các tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?
Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc
SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.
Liên hệ SprinGOCăn cứ pháp lý
Các văn bản pháp luật được nhắc tới trong bài viết này.
Chủ đề liên quan
Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.
Xem nhiều nhất
Những bài viết được đọc nhiều nhất trên HRSpring.
- 1 Pháp luật ThuếKhấu trừ thuế TNCN 10% với tiền lương sau nghỉ việc: Quy định mới nhất
- 2 Khám phá tính cáchCách hiểu và kiểm soát căng thẳng hiệu quả dựa trên tính cách cá nhân
- 3 Nghề Nhân SựConsulting, Mentoring, Coaching và Training: Phương pháp phát triển nhân sự hiệu quả trong doanh nghiệp
- 4 Pháp luật ThuếCập nhật quy định về hóa đơn, chứng từ không hợp pháp: Doanh nghiệp cần lưu ý
- 5 Pháp luật ThuếLưu ý quan trọng khi chuyển công việc cho nhân viên khác với hợp đồng



