Pháp luật Thuế

Điểm mới về Công văn 19280 và thuế GTGT với hàng hóa tạm nhập tái xuất

Tác giả: SprinGO · 23/07/2026

Khám phá quy định mới về thuế GTGT cho hàng hóa tạm nhập tái xuất theo Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ.

Điểm mới từ Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ về Thuế GTGT đối với Hàng hóa Tạm nhập Tái xuất

Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ cung cấp hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT liên quan đến hàng hóa tạm nhập tái xuất, dựa trên Điều 3 của Luật Thuế GTGT 2024, quy định đối tượng chịu thuế.

Tóm tắt Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ

Theo Điều 3 Luật Thuế GTGT 2024, hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam chịu thuế GTGT, ngoại trừ những đối tượng nêu tại Điều 5.

Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024, có sửa đổi bởi Luật Thuế GTGT 2025, quy định các đối tượng không chịu thuế như:

Đối tượng không chịu thuế
  • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng khác chưa qua chế biến.
  • Doanh nghiệp mua các sản phẩm này không cần kê khai GTGT nhưng được khấu trừ thuế đầu vào.

Theo khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024, khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng tạm nhập tái xuất không chịu thuế GTGT.

Tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 quy định mức thuế suất:

Thuế suất
Mức thuế 10% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ không trong các trường hợp được quy định đặc biệt ở khoản 1, 2.

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các đối tượng không chịu thuế GTGT được chi tiết rõ như sau:

Đối tượng không chịu thuế
Các sản phẩm từ cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế vẫn là đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Ngày 23/07/2026, Cục Hải quan có Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ năm 2026 Tải về hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất như sau:

Căn cứ quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị nước ngoài trả lại:

- Trường hợp hàng hóa tái nhập theo hình thức tạm nhập - tái xuất đáp ứng quy định về pháp luật hải quan, pháp luật thương mại, pháp luật về quản lý ngoại thương và thuộc trường hợp quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Trường hợp hàng hóa tái nhập không thuộc trường hợp tạm nhập - tái xuất thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Đối với hàng hóa là sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Trên đây là nội dung Công văn 19280/CHQ-NVTTHQ về thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất

Cơ sở kinh doanh nhiều mức thuế suất thuế GTGT phải khai thuế như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Thuế suất
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (kể cả hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế), thì cách khai thuế GTGT thực hiện như sau:

- Phải khai thuế riêng theo từng mức thuế suất: Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế) phải được kê khai riêng biệt trong tờ khai thuế GTGT.

- Nếu không tách riêng được: Trường hợp cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất tương ứng, thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất trong số các mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ của mình.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là gì?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, quy định về giá tính thuế GTGT được mô tả như sau:

Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định cụ thể:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra: là giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: là giá bán đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường: là giá bán sau khi bao gồm thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường: là giá bán đã bao gồm cả hai loại thuế này nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu: trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cộng với số thuế nhập khẩu, các khoản thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có), thêm vào đó là thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
...

Như vậy, theo quy định này, giá tính thuế GTGT cho hàng hóa nhập khẩu là tổng trị giá tính thuế nhập khẩu theo pháp luật, cộng với thuế nhập khẩu, các khoản thuế bổ sung nhập khẩu (nếu có), và cộng thêm thuế tiêu thụ đặc biệt cùng thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

⬇️ Tải văn bản / tài liệu đính kèm

Tải ngay tài liệu đã chuẩn hóa.

SprinGO · HRSpring.vn · Tư vấn, đào tạo và phát triển tổ chức
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc

SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.

Liên hệ SprinGO

Chủ đề liên quan

Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.

Zalo