Pháp luật Thuế

Điểm mới về Luật Thuế TNCN 2025: Hướng dẫn doanh nghiệp tính thuế hiệu quả

Tác giả: SprinGO · 07/08/2026

Khám phá chi tiết Luật Thuế TNCN 2025 với hướng dẫn rõ ràng về tính thuế từ các nguồn thu nhập khác nhau.

Điểm mới về tính thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025: Những điều doanh nghiệp cần biết

Khám phá cách tính thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025 với từng nguồn thu nhập cụ thể, dựa theo quy định mới nhất của pháp luật. Những cập nhật quan trọng này sẽ tác động như thế nào tới chiến lược nhân sự của doanh nghiệp?

Phân tích các nguồn thu nhập khi tính thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025

Dựa trên Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, chúng ta sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: Không phải nộp thuế TNCN

- Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất

Doanh thu > 1 tỷ đến 03 tỷ đồng: 15%

Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%

Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%

Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản.

- Đối với doanh thu từ hơn 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng có thể chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x Thuế suất

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp: 5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa: 1,5%

Nội dung số, trò chơi điện tử, quảng cáo: 5%

Hoạt động kinh doanh khác: 1%

- Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú):

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Cá nhân cư trú có HĐLĐ từ 03 tháng trở lên:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất

- Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ/ký dưới 03 tháng:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%

- Cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

- Chuyển nhượng vốn góp:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%

- Chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 0,1%

- Chuyển nhượng bất động sản:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

Lưu ý: Nếu bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người dựa vào giấy tờ hợp pháp. Nếu không có giấy tờ hợp pháp, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân.

(5) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(6) Thu nhập từ trúng thưởng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(7) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(8) Thu nhập khác:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Ngoài ra, căn cứ Điều 15, 16, 17, 18, 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú sẽ được nâng ngưỡng chịu thuế đối với các khoản thu nhập tính theo từng lần phát sinh từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng, cụ thể là khoản thu nhập:

(1) Thu nhập từ trúng thưởng;

(2) Thu nhập từ tiền bản quyền;

(3) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng;

(5) Thu nhập khác.

Tính thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào đối với các nguồn thu nhập khác nhau?

Tính thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào đối với các nguồn thu nhập khác nhau?

Việc khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công không còn thực hiện theo quý có đúng không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế TNCN như sau:

Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;
a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
...
d) Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP:
d.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
d.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
d.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Như vậy, từ ngày 01/07/2026 trở đi, khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công sẽ được thực hiện kê khai theo quý và quyết toán theo năm.

Tuy nhiên, đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP, tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế TNCN tiếp tục được thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế GTGT. Theo đó, trường hợp tổ chức thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng thì thực hiện khai thuế TNCN theo tháng.

Đây là trường hợp duy nhất thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC vẫn có thể phát sinh việc khai thuế TNCN theo tháng.

5 lưu ý của Cục Thuế khi doanh nghiệp kê khai thuế TNCN cho người lao động

Mới đây, Cục thuế đã đưa ra 5 điều doanh nghiệp cần lưu ý khi kê khai thuế TNCN cho người lao động, cụ thể như sau:

(1) Chỉ kê khai các khoản thu nhập thực tế đã chi trả

Thông tin kê khai với cơ quan thuế phải phản ánh đúng các khoản thu nhập thực tế đã chi trả cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Không kê khai các khoản thu nhập không phát sinh trên thực tế.

(2) Không sử dụng thông tin của cá nhân để kê khai khống thu nhập

Thông tin định danh cá nhân, mã số thuế và thông tin đăng ký thuế chỉ được sử dụng đối với người thực tế phát sinh thu nhập tại đơn vị.

Không sử dụng thông tin của cá nhân khác để hợp thức hóa hồ sơ, chi phí hoặc kê khai các khoản thu nhập không thuộc về cá nhân đó.

(3) Kê khai sai có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

Thông tin thu nhập không chính xác có thể dẫn đến:

  • Phát sinh nghĩa vụ thuế không đúng thực tế;
  • Ảnh hưởng đến quyết toán, hoàn thuế;
  • Ảnh hưởng đến việc xác nhận thu nhập;
  • Gây khó khăn trong các giao dịch tài chính, tín dụng và thủ tục hành chính khác.

(4) Người lao động có thể kiểm tra thông tin trên ứng dụng eTax Mobile

Người lao động có thể sử dụng ứng dụng eTax Mobile để:

  • Tra cứu thông tin thu nhập do các tổ chức trả thu nhập đã kê khai;
  • Kiểm tra thông tin đăng ký thuế và người phụ thuộc;
  • Theo dõi dữ liệu quyết toán thuế TNCN;
  • Gửi phản ánh trực tuyến đến cơ quan thuế khi phát hiện sai lệch.
  • Thông tin phản ánh sẽ được chuyển đến cơ quan thuế để kiểm tra, xác minh và xử lý theo quy định.

(5) Kê khai đúng giúp doanh nghiệp giảm rủi ro

Dữ liệu chính xác giúp doanh nghiệp:

  • Hạn chế điều chỉnh hồ sơ
  • Giảm thời gian giải trình, đối chiếu
  • Hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt
  • Bảo vệ uy tín doanh nghiệp
  • Bảo vệ quyền lợi người lao động
Doanh nghiệp:0969 798 944 | Cá nhân:0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc

SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.

Liên hệ SprinGO

Chủ đề liên quan

Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.

Zalo