
Điểm mới trong Thông tư 91/2026 về hóa đơn chứng từ: Lưu ý quan trọng
Thông tư 91/2026/TT-BTC mang đến nhiều thay đổi quan trọng về quản lý hóa đơn. Doanh nghiệp cần cập nhật để đảm bảo tuân thủ.
Điểm mới về hóa đơn chứng từ theo Thông tư 91/2026: Chú ý quan trọng từ Công văn 2370
Ngày 21/07/2026, Cục Thuế Đắk Lắk đã ban hành Công văn 2370/DLA-NV, tổng hợp các điểm mới quan trọng theo Thông tư 91/2026. Đây là những điều mà bộ phận HR và doanh nghiệp cần nắm rõ.
Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, với các quy định cụ thể về hóa đơn chứng từ. Dưới đây là 10 thay đổi nổi bật mà doanh nghiệp cần lưu ý:
(1) Đăng ký và thay đổi thông tin hóa đơn điện tử (Điều 6). Quy định sửa đổi bao gồm việc thực hiện thay đổi thông tin thông qua hệ thống quản lý thuế hoặc nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, thời hạn bổ sung cũng được điều chỉnh từ 2 lên 3 ngày làm việc.
(2) Rủi ro cao trong đăng ký hóa đơn điện tử (Điều 7). Tiêu chí đã sửa đổi bao gồm việc đăng ký địa chỉ không cụ thể hoặc tại căn hộ chung cư chưa được phép kinh doanh.
(3) Ngừng hoặc tạm ngừng hóa đơn điện tử (Điều 8). Bổ sung tình huống hộ kinh doanh có thông tin đăng ký không khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia và yêu cầu bổ sung trong 10 ngày làm việc, nếu không sẽ bị tạm ngừng.
(4) Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử (Điều 9). Quy định rõ ràng hơn về thông báo ngừng cho người nộp thuế và bên nhận ủy nhiệm, đảm bảo tính hiệu lực tại thời điểm ngừng sử dụng.
- Bổ sung quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ủy nhiệm cho bên thứ ba là tổ chức kinh tế để lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử, hoặc tổ chức khác;
- Bổ sung quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho bên nhận ủy nhiệm, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế và thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 nghị định 254/2026/NĐ-CP trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử;
- Bổ sung quy định tổ chức kinh tế thực hiện thông báo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm với cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo thông tư 91/2026/TT-BTC.
(5) Xử lý hóa đơn điện tử đã lập(Điều 10 thông tư 91/2026/TT-BTC)
- Sửa đổi quy định trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn, như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
- Bổ sung người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai, bao gồm: Chuyển dữ liệu hóa đơn điện từ theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử, chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác;
- Bổ sung trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai là hóa đơn điện tử từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện từ bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai;
- Bổ sung cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh gửi theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch đã gửi cơ quan thuế bị thiếu hoặc sai thì gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung;
- Bổ sung lập hóa đơn mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh đối với trường hợp: Điều chỉnh giá bán buôn điện giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các Tổng công ty Điện lực và giữa các Tổng công ty Điện lực với các Công ty Điện lực;
- Bổ sung đối với phí bảo hiểm chưa thu được tiền mà đã lập hóa đơn, doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ dữ liệu phí bảo hiểm chưa thu được tiền để lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp cho các khoản phí chưa thu được của tháng trước kèm theo bảng kê các số hóa đơn, số tiền và tiền thuế điều chỉnh;
- Bổ sung trường hợp bán khí thiên nhiên tại thị trường Việt Nam được xác định giá ghi trên hợp đồng mua bán khí bằng đồng tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi phù hợp với pháp luật liên quan và hợp đồng dầu khí, thanh toán và lập hóa đơn bằng đồng Việt Nam, khi bản khi đã lập hóa đơn điện tử không có sai sót nhưng khi thanh toán thực tế có sự thay đổi về giá trị do phải quy đổi ra Việt Nam đồng thì người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh đối với phần chênh lệch.
(6) Biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ(Điều 13 thông tư 91/2026/TT-BTC)
- Cơ quan thuế thực hiện các biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ để đảm bảo thu hút, lan tỏa, xây dựng thói quen lấy hóa đơn khi tiêu dùng;
- Tổ chức chương trình hóa đơn may mắn hàng tháng và cuối năm đối với những hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng để trao thưởng bằng tiền;
- Mức kinh phí thực hiện các biện pháp khuyến khích quy định tại khoản 2 điều này không quá 150 tỷ đồng/năm;
- Cục trưởng Cục Thuế xây dựng phương án tổ chức, giá trị giải thưởng chương trình hóa đơn may mắn trên cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử và các biện pháp khuyến khích khác.
(7) Mức khen thưởng, hình thức, trình tự, thủ tục, quản lý, sử dụng kinh phí khen thưởng người tiêu dùng tố giác hành vi không lập và không giao hóa đơn(Điều 14 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
- Trình tự, thủ tục khen thưởng:
+ Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin người tiêu dùng cung cấp, phân loại để kiểm tra, xác minh;
+ Cơ quan thuế ban hành Quyết định khen thưởng trên cơ sở hồ sơ tại điểm b khoản 1 Điều 14.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thường đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý và quyết định khen thưởng trên cơ sở kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn đã được ban hành;
- Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin do cá nhân cung cấp; xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định; mức khen thưởng, quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, định mức; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc chỉ khen thưởng.
(8) Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh(Điều 15 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
- Bổ sung người nộp thuế thuộc trường hợp cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế thì không phải khai và nộp số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp;
- Sửa đổi quy định về địa điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh, cụ thể:
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố thì nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh;
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định: thì nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh cư trú (nơi ở hiện tại, nơi tạm trú hoặc nơi thường trú).
(9) Xử lý chứng từ điện tử đã lập(Điều 20 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
- Sai về các nội dung trên chứng từ như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế; sai về số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức lập chứng từ điện tử Mẫu số 04/SS-CTĐT thông báo cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai và không phải lập lại chứng từ.
- Các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai khác ngoài các trường hợp nêu trên thì tổ chức lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện từ đã lập sai.
(10) Quy định chuyển tiếp(Điều 24 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Kể từ thời điểm tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BTC:
Trường hợp hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn đã lập sai thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai và lập hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập sai và cập nhật đầy đủ thông tin hóa đơn bị thay thế;
- Trường hợp hóa đơn đã lập theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC thì thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định.
Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử cho bên thứ ba phải tuân thủ các nguyên tắc như sau:
(1) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Người bán và bên nhận ủy nhiệm không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
(2) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án;
(3) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
(4) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế (bao gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;
(5) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc trên giao diện gian hàng hoặc hệ thống của nền tảng hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn.
Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc hết thời hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn;
(6) Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thỏa thuận về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
(7) Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên tắc tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC;
(8) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của bên ủy nhiệm.
Quản lý hóa đơn có phải là một nội dung trong quản lý thuế không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nội dung quản lý thuế như sau:
Nội dung quản lý thuế
...
2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
c) Quản lý thông tin người nộp thuế;
d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;
đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
...
Như vậy, việc quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong những nội dung quản lý thuế theo quy định hiện hành.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc
SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.
Liên hệ SprinGOCăn cứ pháp lý
Các văn bản pháp luật được nhắc tới trong bài viết này.
Chủ đề liên quan
Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.
Xem nhiều nhất
Những bài viết được đọc nhiều nhất trên HRSpring.
- 1 Pháp luật ThuếKhấu trừ thuế TNCN 10% với tiền lương sau nghỉ việc: Quy định mới nhất
- 2 Khám phá tính cáchCách hiểu và kiểm soát căng thẳng hiệu quả dựa trên tính cách cá nhân
- 3 Nghề Nhân SựConsulting, Mentoring, Coaching và Training: Phương pháp phát triển nhân sự hiệu quả trong doanh nghiệp
- 4 Pháp luật ThuếMẫu 06-2/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết thu nhập từ cổ phiếu thưởng và ESOP
- 5 Pháp luật ThuếQuy định về tiền lương tăng ca trên 200 giờ và thuế TNDN


