Pháp luật Thuế

Khi Nào Tiền Lương Thử Việc Chịu Thuế TNCN Theo Biểu Lũy Tiến?

Tác giả: SprinGO · 07/08/2026

Khám phá khi nào tiền lương thử việc được tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến, phân tích quy định và tác động với doanh nghiệp.

Tiền lương thử việc tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần khi nào?

Tiền lương thử việc tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần khi nào? Đầu tiên, tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do ha...

Đầu tiên, tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Đồng thời, tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú;

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Cuối cùng, tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc khấu trừ thuế TNCN như sau:

Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Từ những căn cứ trên, khi doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc với thời hạn 01 tháng với người lao động, và sau thời gian thử việc này ký hợp đồng lao động chính thức có thời hạn 01 năm, doanh nghiệp sẽ cần khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần cho toàn bộ thời gian bao gồm cả giai đoạn thử việc.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động chính thức sau khi kết thúc hợp đồng thử việc, thì doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho lao động thử việc nếu thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên.

Nếu người lao động chỉ có một nguồn thu nhập và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh không đủ để phải nộp thuế, họ có thể làm bản cam kết (theo mẫu hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tạm thời không bị khấu trừ thuế TNCN.

Lưu ý: Người lao động làm cam kết phải chịu trách nhiệm với bản cam kết của mình, nếu phát hiện gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và các pháp luật khác liên quan.

Tiền lương thử việc tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần khi nào?

Thử việc có được miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ không?

Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chỉ trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo đó, khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền trả công cho những ngày không nghỉ phép phát sinh trong kỳ tính thuế TNCN năm 2026 trở đi thuộc diện được miễn thuế TNCN.

Tuy nhiên, không phải đối tượng người nộp thuế nào cũng được miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ ở cùng một thời điểm mà sẽ chia ra hai mốc thời gian cụ thể như sau:

[1] Người nộp thuế là cá nhân cư trú thì tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 đáp ứng 1 trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

[2] Đối với người nộp thuế là cá nhân không cư trú (là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú) thì tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/07/2026.

Do đó, trong thời gian thử việc phát sinh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo đúng quy định của pháp luật lao động thì toàn bộ khoản thu nhập này thuộc diện miễn thuế TNCN.

Hợp đồng thử việc 2 tháng có cần tham gia BHXH bắt buộc hay không?

Đầu tiên, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật lao động 2019 quy định về người lao động thử việc như sau:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Nội dung quan trọng của hợp đồng thử việc bao gồm thời gian thử việc và các quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động. Căn cứ vào đó, người lao động và người sử dụng lao động có 2 lựa chọn:

  • Ký hợp đồng thử việc riêng biệt.
  • Ký hợp đồng lao động bao gồm nội dung thử việc.

Theo khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên, bất kể tên gọi, miễn là có yếu tố trả công và sự quản lý, giám sát.

Đồng thời, khoản 5 Điều 3 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn rằng:

  • Người lao động theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động từ 1 tháng có nội dung thử việc vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó, trong thời gian thử việc 2 tháng có thể có 2 kịch bản:

  • Nếu ký hợp đồng thử việc riêng thì không cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Nếu hợp đồng lao động có thỏa thuận thử việc thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Doanh nghiệp:0969 798 944 | Cá nhân:0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc

SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.

Liên hệ SprinGO

Chủ đề liên quan

Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.

Zalo