Pháp luật Thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú

Tác giả: SprinGO · 23/07/2026

Tìm hiểu thời điểm xác định thu nhập để tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Khi nào xác định thu nhập tính thuế đối với TNCN của cá nhân cư trú?

Việc xác định thời điểm thu nhập tính thuế với các khoản thu nhập chịu thuế TNCN cho cá nhân cư trú luôn là vấn đề quan trọng. Theo quy định tại chương IV Nghị định 253/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:

Thu nhập chịu thuế TNCN

Nội dung

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, bao gồm lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác theo quy định tại Điều 8 nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

+ Thời điểm nhận thu nhập từ đầu tư vốn, ngoại trừ các trường hợp tại khoản 4, 5 và 6 Điều 52 nghị định 253/2026/NĐ-CP.

+ Nếu thu nhập từ đầu tư vốn ở nước ngoài, thời điểm xác định là khi cá nhân nhận được thu nhập.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Là thời điểm hoàn thành giao dịch hoặc khi thay đổi danh sách thành viên góp vốn, trừ trường hợp trong khoản 6 Điều 53 nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Thời điểm hoàn thành giao dịch, ngoại trừ khoản 4 Điều 54 nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể:

+ Đối với chứng khoán niêm yết là khi nhận thu nhập từ chuyển nhượng;

+ Đối với chứng khoán không giao dịch niêm yết là khi chuyển quyền sở hữu;

+ Đối với các loại khác là khi hợp đồng chuyển nhượng hiệu lực.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng và thu nhập khác

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Xác định thời điểm thu nhập tính thuế như sau:

+ Không thỏa thuận bên mua nộp thuế thay thì khi hợp đồng có hiệu lực;

+ Có thỏa thuận bên mua nộp thuế thay thì khi đăng ký quyền sử dụng, sở hữu;

+ Chuyển nhượng nhà hình thành tương lai khi nộp hồ sơ khai thuế.

Thu nhập từ trúng thưởng

Khi tổ chức hoặc cá nhân trả thưởng.

Thu nhập từ tiền bản quyền

Khi tổ chức hoặc cá nhân trả tiền bản quyền.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Khi tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

Thời điểm cụ thể:

+ Khi tổ chức, cá nhân tặng cho hoặc khi nhận thừa kế, quà tặng;

+ Với tài sản cần đăng ký quyền sở hữu phải lúc đăng ký sở hữu, sử dụng.

Thu nhập khác

Khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập hoặc khi nhận được thu nhập.

Trên đây là tổng hợp thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế TNCN đối với cá nhân cư trú mới nhất.

Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú đều là đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định mới nhất có đúng không?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:

- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Như vậy, cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú đều là đối tượng nộp thuế TNCN.

Những trường hợp nào có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế theo năm?

Tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:

- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;

- Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.

SprinGO · HRSpring.vn · Tư vấn, đào tạo và phát triển tổ chức
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc

SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.

Liên hệ SprinGO

Chủ đề liên quan

Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.

Zalo