
Điểm mới về mẫu phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
Tìm hiểu về mẫu phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN theo Thông tư 89/2026. Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tuân thủ đúng quy định về thuế?
Điểm mới trong Mẫu Phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN theo Thông tư 89/2026
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế, bao gồm Mẫu Phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN mới nhất.
Mẫu Phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN theo Thông tư 89 mới nhất 2026
Mẫu Phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN được đính kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN, được quy định trong Phụ lục 1 của Thông tư 89/2026/TT-BTC. Mẫu có định dạng như sau:

Tải về Mẫu Phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN theo Thông tư 89
Quy định về thời gian chuyển lỗ của doanh nghiệp
Căn cứ Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thời gian chuyển lỗ của doanh nghiệp được quy định như sau:
Chuyển lỗ
1. Doanh nghiệp có lỗ được quyền chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được giảm vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ được tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm kế tiếp năm phát sinh lỗ.
2. Đối với các lỗ từ hoạt động liên quan đến khai thác tài nguyên, việc chuyển lỗ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ sẽ quy định chi tiết hơn về vấn đề này.
Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý rằng thời gian chuyển lỗ được tính liên tục không quá 05 năm, bắt đầu từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Chính sách bù trừ lãi/lỗ thuế TNDN
Theo Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:
(1) Doanh nghiệp có lỗ sẽ được quyền chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ được dùng để giảm vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm, kể từ năm kế tiếp năm phát sinh lỗ.
(2) Đối với các hoạt động liên quan đến khai thác khoáng sản, chuyển lỗ cần thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, việc xác định thu nhập tính thuế sẽ được chi tiết hơn trong các quy định của Chính phủ.
3. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ các hoạt động này là tổng thu nhập từ tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu có hoạt động bị lỗ, doanh nghiệp có thể lựa chọn bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập khác (ngoại trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh có thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản hoặc từ việc chuyển nhượng quyền tham gia các dự án này phải được xác định riêng để kê khai nộp thuế. Các khoản thu nhập này không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Theo đó, việc bù trừ lãi/lỗ thuế TNDN đối với doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có hoạt động nào bị lỗ, doanh nghiệp có quyền lựa chọn bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế từ các hoạt động kinh doanh khác có thu nhập.
Lưu ý: Doanh nghiệp không được bù trừ số lỗ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.
Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN được quy định như thế nào?
Theo Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế như sau:
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ các hoạt động này là tổng thu nhập từ tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trong trường hợp doanh nghiệp có hoạt động nào bị lỗ, số lỗ có thể được bù trừ vào thu nhập chịu thuế từ các hoạt động kinh doanh có thu nhập mà doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ các trường hợp đã quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
- Nếu doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ, không được bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế.
- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản hoặc chuyển nhượng quyền tham gia các dự án này phải được xác định riêng để kê khai nộp thuế và không được bù trừ lỗ, lãi với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác trong kỳ tính thuế.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc
SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.
Liên hệ SprinGOCăn cứ pháp lý
Các văn bản pháp luật được nhắc tới trong bài viết này.
Chủ đề liên quan
Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.
Xem nhiều nhất
Những bài viết được đọc nhiều nhất trên HRSpring.
- 1 Pháp luật ThuếKhấu trừ thuế TNCN 10% với tiền lương sau nghỉ việc: Quy định mới nhất
- 2 Pháp luật ThuếHướng dẫn tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89: Những điểm mới doanh nghiệp cần biết
- 3 Pháp luật ThuếThuế TNCN 10% cho lương tháng nghỉ việc trả sau khi chấm dứt hợp đồng
- 4 Pháp luật ThuếĐiểm mới trong Thông tư 91/2026 về hóa đơn chứng từ: Lưu ý quan trọng
- 5 Pháp luật ThuếĐiểm mới về Công văn 19280 và thuế GTGT với hàng hóa tạm nhập tái xuất






