
Lưu ý quan trọng khi chuyển công việc cho nhân viên khác với hợp đồng
Không tuân thủ quy định khi chuyển công việc cho nhân viên có thể bị phạt đến 14 triệu đồng cho doanh nghiệp.
Điểm mới về chuyển người lao động làm việc trái hợp đồng: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng mà không tuân thủ quy định có thể dẫn đến mức phạt lên tới 7 triệu đồng. Theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, quy định này đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong việc duy trì công việc theo hợp đồng.
Những điều khoản cụ thể khi chuyển lao động làm việc khác hợp đồng
Theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, chỉ khi gặp khó khăn đột xuất như thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm, hoặc do nhu cầu sản xuất, doanh nghiệp mới có quyền chuyển tạm thời người lao động sang công việc khác không quá 60 ngày trong năm, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.
Người sử dụng lao động cần quy định rõ ràng trong nội quy các trường hợp cần chuyển lao động tạm thời, kèm theo thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc, đồng thời phải đảm bảo sức khỏe và giới tính phù hợp với công việc mới.
Người lao động nhận lương dựa theo công việc mới. Nếu mức lương thấp hơn công việc cũ, họ vẫn giữ mức lương cũ trong 30 ngày đầu và mức lương mới phải bằng ít nhất 85% lương công việc cũ và không thấp hơn mức tối thiểu.
Nếu người lao động không đồng ý làm việc khác quá 60 ngày và phải ngừng việc, doanh nghiệp phải trả lương ngừng việc theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019.
Xử phạt khi chuyển công việc trái quy định
Theo điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, việc chuyển công việc trái luật sẽ bị phạt từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu không báo trước hoặc không rõ ràng.
Mức phạt đối với cá nhân từ 3 đến 7 triệu đồng, và đối với tổ chức từ 6 đến 14 triệu đồng. Doanh nghiệp còn phải trả lại công việc đúng với hợp đồng cho người lao động sau khi xử phạt.
Dựa theo khoản 1 và 2 Điều 8 luật thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định dựa trên thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 mà người nộp thuế nhận trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật.
...
Như vậy, căn cứ tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được quy định tại khoản 2 Điều 46 nghị định 253/2026/NĐ-CP;
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến quy định tại Điều 9 luật thuế thu nhập cá nhân 2025.
14 khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương tiền công 2026?
Theo khoản 4 Điều 8 nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định 14 khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương tiền công:
(1) Các khoản thưởng kèm danh hiệu do Nhà nước phong tặng; thưởng kèm danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng; thưởng kèm giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế Nhà nước thừa nhận; thưởng cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước thẩm quyền công nhận; thưởng khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước;
(2) Hỗ trợ của người sử dụng lao động cho khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân và thân nhân người lao động: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ/chồng; vợ/chồng; cha mẹ; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi. Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế hỗ trợ nhưng không quá viện phí của người lao động và người thân sau khi trừ bảo hiểm (nếu có). Xác định bệnh hiểm nghèo theo Bộ trưởng Bộ Y tế;
(3) Tiền nhận được theo chế độ liên quan sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể; phương tiện phục vụ đưa đón lao động theo quy chế của đơn vị;
(4) Tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định pháp luật;
(5) Các khoản nhận ngoài tiền lương, công do tham gia, phục vụ hoạt động Đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng, thẩm định văn bản pháp luật, nghị quyết; tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; trang phục liên quan Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Trung ương, Ban của Đảng, Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy, Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy;
(6) Khoản tiền mua vé máy bay do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động là người nước ngoài và người lao động là người Việt Nam làm việc tại nước ngoài về phép mỗi năm một lần, từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài có quốc tịch hoặc nơi gia đình cư trú và ngược lại, hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam và ngược lại.
(7) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam và con của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay.
(8) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm không bắt buộc cho người lao động mà không có tích lũy phí bảo hiểm, gồm các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe và tử kỳ (không hoàn phí) mà người tham gia không nhận lại tiền tích lũy, ngoại trừ tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp mua bảo hiểm không bắt buộc từ doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cũng không tính vào thu nhập chịu thuế.
(9) Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ và tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động.
(10) Các khoản thanh toán cho dịch vụ điều động, luân chuyển, công tác của người lao động theo quyết định hoặc văn bản, kèm hóa đơn, chứng từ cần thiết.
(11) Thu nhập từ hội, tổ chức tài trợ khi cá nhân là thành viên tham gia sáng tác văn học, nghệ thuật để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hoặc chương trình hoạt động theo điều lệ của hội, từ nguồn ngân sách hoặc được quản lý bởi Nhà nước.
(12) Khoản tiền nhận từ người sử dụng lao động chi cho việc đám hiếu, hỉ phù hợp với quy chế tài chính, nội bộ hoặc hợp đồng lao động của đơn vị và mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo pháp luật.
(13) Tiền và lợi ích từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công, dựa theo quy định của Luật Công đoàn.
(14) Tiền chế độ dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ theo Điều 5 và Điều 8 Nghị định 349/2025/NĐ-CP, áp dụng cho thành viên đội thể thao tập trung huấn luyện, thi đấu.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc
SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.
Liên hệ SprinGOCăn cứ pháp lý
Các văn bản pháp luật được nhắc tới trong bài viết này.
Chủ đề liên quan
Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.
Xem nhiều nhất
Những bài viết được đọc nhiều nhất trên HRSpring.
- 1 Pháp luật ThuếKhấu trừ thuế TNCN 10% với tiền lương sau nghỉ việc: Quy định mới nhất
- 2 Pháp luật ThuếĐiểm mới trong Thông tư 91/2026 về hóa đơn chứng từ: Lưu ý quan trọng
- 3 Pháp luật ThuếThời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú
- 4 Pháp luật ThuếĐiểm mới Nghị định 252/2026: Điều hành thuế doanh nghiệp cần biết
- 5 Pháp luậtTiền lương làm thêm giờ: Làm thế nào để được miễn thuế TNCN toàn bộ?






