Pháp luật Thuế

Khấu trừ 10% thuế TNCN khi lao động nghỉ việc: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Tác giả: SprinGO · 22/07/2026

Cách tính thuế TNCN 10% khi lao động nghỉ việc và lưu ý về khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về khấu trừ 10% thuế TNCN cho lao động nghỉ việc?

Khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho lao động nghỉ việc có cần trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, BHXH không? Dựa vào khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025...

Khấu trừ thuế TNCN 10% cho lao động nghỉ việc: Chi tiết cần biết

Theo khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác, trừ các khoản được pháp luật miễn thuế như phụ cấp ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, phụ cấp khu vực...

Theo khoản 2 Điều 50 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
2. Nếu tổ chức, cá nhân trả tiền lương, thù lao cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng với mức trên 05 triệu đồng/lần phải khấu trừ 10% trước khi trả.

Điều này có nghĩa, với các khoản chi trả từ 05 triệu đồng trở lên cho lao động không ký hợp đồng hoặc dưới 3 tháng, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng số tiền.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là lúc doanh nghiệp trả lương, kể cả các khoản phụ cấp và thu nhập khác.

Vì vậy, khi trả lương cho lao động nghỉ việc, đây được coi là thu nhập từ tiền lương cho trường hợp không có hợp đồng lao động, và doanh nghiệp cần khấu trừ thuế theo quy định 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.

Như vậy, đối với khoản tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên TỔNG số tiền chi trả trước khi trả cho người lao động, KHÔNG được trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) hay các khoản giảm trừ khác trước khi xác định số thuế phải khấu trừ.

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Căn cứ Điều 8 Chương II, Chương III, Điều 45 Chương IV Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định những khoản thu nhập sau được miễn thuế TNCN:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản;

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân;

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất;

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối;

(5) Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản;

(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất;

(7) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

(8) Thu nhập từ kiều hối;

(9) Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép;

(10) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả;

(11) Thu nhập từ học bổng;

(12) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác;

(13) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện;

(14) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài;

(15) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam;

(16) Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ;

(17) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh;

(18) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

(19) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

(20) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiễm;

(21) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc;

(22) Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

(23) Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;

(24) Miễn thuế cho cá nhân là nhân lực công nghệ cao;

(25) Miễn thuế cho chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở;

(26) Thu nhập của cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng;

(27) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động dưới 1,2 triệu đồng/người/tháng. Nếu người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;

(28) Các khoản trợ cấp tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Quy định về quản lý thuế đối với thuế TNCN theo Thuế thu nhập cá nhân 2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, việc quản lý thuế đối với thuế TNCN được quy định như sau:

Chính phủ dựa trên quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân để quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế khi cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

SprinGO · HRSpring.vn · Tư vấn, đào tạo và phát triển tổ chức
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc

SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.

Liên hệ SprinGO

Chủ đề liên quan

Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.

Zalo