
Hóa đơn gốc Quý 2/2026 điều chỉnh trong tháng 7 kê khai ra sao?
Hướng dẫn kê khai thuế khi hóa đơn Quý 2/2026 được điều chỉnh vào tháng 7, theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Hóa đơn gốc quý 2/2026 điều chỉnh vào tháng 7 kê khai vào kỳ nào?
Hóa đơn gốc quý 2 điều chỉnh vào tháng 7 thì kê khai vào kỳ nào? Căn cứ theo nguyên tắc khai bổ sung tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và xử lý...
Hóa đơn gốc quý 2 điều chỉnh vào tháng 7 thì kê khai vào kỳ nào?
Căn cứ theo nguyên tắc khai bổ sung tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và xử lý hóa đơn sai sót tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Theo đó, trường hợp hóa đơn gốc Quý 2/2026 nhưng đến tháng 7/2026 (tức Quý 3) phát hiện sai sót và điều chỉnh thì kê khai theo 2 trường hợp phổ biến như sau:
(1) Trường hợp hóa đơn điều chỉnh trả lại hàng hóa, chiết khấu thương mại, Hoàn phí dịch vụ...
- Hóa đơn gốc (quý 2): Vẫn kê khai bình thường vào kỳ quý 2 (không phải khai bổ sung).
- Hóa đơn điều chỉnh giảm: Kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh (tháng 7/quý 3).
+ Bên bán: Kê khai giảm doanh thu & thuế GTGT đầu ra vào kỳ hiện tại.
+ Bên mua: Kê khai giảm thuế GTGT đầu vào vào kỳ nhận hóa đơn điều chỉnh.
(2) Trường hợp Hóa đơn xuất sai (sai số tiền, sai thuế suất, sai quy cách hàng hóa, sai MST...) và xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh (giảm về 0 hoặc điều chỉnh lớn)
- Phải khai bổ sung vào kỳ gốc (quý 2).
- Hóa đơn điều chỉnh lập tháng 7 nhưng vẫn phải điều chỉnh số liệu trên tờ khai bổ sung của quý 2.
Nội dung của hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những nội dung gì?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:
(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
(2) Số hóa đơn;
(3) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
(5) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
(6) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
(7) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
(8) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
(9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
(10) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
(11) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
(12) Nội dung khác trên hóa đơn.
Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Những nội dung nào không bắt buộc phải có trên hóa đơn?
Tại điểm 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung như sau:
- Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên;
- Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua;
- Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại các địa điểm như siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim, khi người mua là cá nhân không cung cấp thông tin cá nhân như tên, địa chỉ, số định danh thì hóa đơn không cần thể hiện những thông tin này, cũng như chữ ký số của người mua.
Đối với hóa đơn bán xăng dầu khi người mua là cá nhân không cung cấp thông tin cá nhân, hóa đơn cũng không cần thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân và chữ ký số của người mua.
- Đối với hóa đơn điện tử tem, vé, thẻ, hóa đơn có thể không cần chữ ký số của người bán (ngoại trừ hóa đơn do cơ quan thuế cấp mã), và không cần các thông tin về người mua, tiền thuế, thuế suất thuế GTGT. Nếu tem, vé, thẻ có sẵn mệnh giá, không cần thể hiện đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
- Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không qua website, không cần có ký hiệu hóa đơn, thuế suất thuế GTGT, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán. Tuy nhiên, nếu tổ chức kinh doanh hoặc không kinh doanh mua dịch vụ này, doanh nghiệp phải lập hóa đơn đầy đủ cho tổ chức.
- Hóa đơn hoạt động xây dựng, lắp đặt; bán nhà theo tiến độ không cần có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
- Với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu thể hiện thông tin như lệnh điều động, người nhận, người xuất, địa điểm kho xuất/nhận, phương tiện vận chuyển. Các thông tin như tiền thuế, thuế suất không cần thiết.
Đối với phiếu xuất kho hàng đại lý, thông tin gồm hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện, địa điểm kho xuất/nhận, tên sản phẩm, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền.
- Hóa đơn thanh toán Interline giữa các hãng hàng không không cần thông tin như ký hiệu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua.
- Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không cho đại lý không cần có đơn giá.
- Đối với hóa đơn cho hoạt động xây dựng, sản xuất quốc phòng, hóa đơn không cần có đơn vị tính, số lượng, đơn giá; phần tên hàng hóa ghi chung theo hợp đồng.
- Hóa đơn điện tử kinh doanh casino, trò chơi điện tử không cần có tên, địa chỉ, số định danh, chữ ký số của người mua.
- Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm, không cần chữ ký số của người bán, bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số.
- Với hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn không cần có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc
SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.
Liên hệ SprinGOCăn cứ pháp lý
Các văn bản pháp luật được nhắc tới trong bài viết này.
Chủ đề liên quan
Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.
Xem nhiều nhất
Những bài viết được đọc nhiều nhất trên HRSpring.
- 1 Pháp luật ThuếKhấu trừ thuế TNCN 10% với tiền lương sau nghỉ việc: Quy định mới nhất
- 2 Pháp luật ThuếĐiểm mới trong Thông tư 91/2026 về hóa đơn chứng từ: Lưu ý quan trọng
- 3 Pháp luật ThuếThời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú
- 4 Pháp luật ThuếĐiểm mới Nghị định 252/2026: Điều hành thuế doanh nghiệp cần biết
- 5 Pháp luậtTiền lương làm thêm giờ: Làm thế nào để được miễn thuế TNCN toàn bộ?






