Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2024?
Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2024?
Căn cứ theo Phụ lục 2 được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN là mẫu 03/TNDN như sau:
>>> <a href="#" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><i class="fa fa-download"></i> Tải về mẫu mẫu 03/TNDN tờ khai quyết toán thuế TNDN mới nhất 2024.
oanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tính luôn cả tiền gia công.
Thiết kế Tổng đãi ngộ (Total Rewards) theo khung SHRM
Khóa học “Thiết kế Tổng phần thưởng (Total Reward) chuẩn khung SHRM” giúp bạn nắm vững toàn bộ hệ thống đãi ngộ theo chuẩn...
Xem khóa họcQuy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ra sao?
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định như sau:
* Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
– Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
– Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
– Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
*Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
– Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
– Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
– Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
– Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
– Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
– Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.
Nguồn lawnet
Bạn nên đọc

Tiểu mục 1055 là gì? Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn như thế nào?

Mẫu biên bản báo cáo hàng lỗi mới nhất 2025?

Tài sản ngắn hạn gồm những gì? Phương pháp lập chỉ tiêu tài sản ngắn hạn trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Mã tiểu mục thuế TNDN là gì? Tổng hợp 07 mã tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở vùng điều kiện khó khăn thì có yêu cầu về tỷ lệ % vốn chủ sở hữu hay không?

Bình luận