Tài sản ngắn hạn gồm những gì? Phương pháp lập chỉ tiêu tài sản ngắn hạn trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Tài sản ngắn hạn gồm những gì?
Căn cứ Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Tài sản ngắn hạn được phân thành các loại sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền
– Tiền và các khoản tương đương tiền là nhóm tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong tài sản ngắn hạn. Chúng được sử dụng trực tiếp để thanh toán các khoản chi phí hoặc nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
– Các thành phần chính:
+ Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ.
+ Tiền gửi ngân hàng: Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng.
– Các khoản tương đương tiền: Các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn (dưới 3 tháng) hoặc các loại chứng khoán có thể chuyển đổi nhanh.
Các khoản phải thu ngắn hạn
– Đây là nhóm tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các khoản mà khách hàng hoặc đối tác phải trả trong thời gian ngắn.
– Các thành phần chính:
+ Phải thu khách hàng: Các khoản doanh thu chưa thu được từ khách hàng.
+ Phải thu nội bộ: Các khoản doanh nghiệp con nợ công ty mẹ hoặc ngược lại.
– Các khoản trả trước cho nhà cung cấp: Số tiền đã trả trước để nhận hàng hóa hoặc dịch vụ trong tương lai.
Hàng tồn kho
– Hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn được giữ để bán hoặc sử dụng trong sản xuất, kinh doanh.
– Các thành phần chính:
+ Nguyên vật liệu: Các vật liệu thô để sản xuất.
+ Sản phẩm dở dang: Các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất nhưng chưa hoàn thành.
– Thành phẩm và hàng hóa: Các sản phẩm đã hoàn thiện sẵn sàng để bán.
Đầu tư tài chính ngắn hạn
– Đây là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi vốn trong vòng 12 tháng, thường được thực hiện để tối ưu hóa dòng tiền ngắn hạn của doanh nghiệp.
– Các thành phần chính:
+ Chứng khoán kinh doanh (cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn).
+ Các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm.
+ Đầu tư vào các công cụ tài chính ngắn hạn khác.
Tài sản ngắn hạn khác
– Đây là nhóm tài sản không thuộc các loại trên nhưng vẫn có thời gian sử dụng hoặc thu hồi dưới 12 tháng.
– Các thành phần chính:
+ Chi phí trả trước ngắn hạn: Ví dụ, chi phí thuê văn phòng trả trước 6 tháng.
+ Tài sản thiếu chờ xử lý: Các tài sản phát sinh từ chênh lệch kiểm kê.
– Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Mục
4900
Các khoản thu khác
Tiểu mục
4901
Thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của ngân sách
4902
Thu hồi các khoản chi năm trước
4904
Các khoản thu khác của ngành Thuế
4905
Các khoản thu khác của ngành Hải quan
4906
Tiền lãi thu được từ các khoản vay nợ, viện trợ của các dự án
4907
Thu chênh lệch giá bán trái phiếu so với mệnh giá
4908
Thu điều tiết từ sản phẩm lọc hóa dầu
4913
Thu từ các quỹ của doanh nghiệp xổ số kiến thiết theo quy định
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học4914
Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
4917
Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân
4918
Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí)
4919
Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí
4921
Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép
4922
Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép
4923
Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép
…
…
…
…
…
Như vậy, mã số tiểu mục 4918 là tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này.
Theo như quy định trên, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Trừ trường hợp kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài.
– Nguồn lawnet
Bạn nên đọc

Tiểu mục 1055 là gì? Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn như thế nào?

Mẫu biên bản báo cáo hàng lỗi mới nhất 2025?

Mã tiểu mục thuế TNDN là gì? Tổng hợp 07 mã tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở vùng điều kiện khó khăn thì có yêu cầu về tỷ lệ % vốn chủ sở hữu hay không?

Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp như thế nào? Thuế suất thuế TNDN đối với doanh nghiệp siêu nhỏ hiện nay là bao nhiêu?

Bình luận