Hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2024 theo quy định của Chi Cục thuế khu vực 2 như thế nào?
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2024 theo quy định của Chi Cục thuế khu vực 2 như thế nào?
Theo Điều 2 Công văn 96/CCTKV.II-TTHT năm 2025…<a href="#" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><i class="fa fa-download"></i> Tải về Chi Cục thuế khu vực 2 hướng dẫn về hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2024 đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh như sau:
(1) Hồ sơ quyết toán thuế TNDN của người nộp thuế áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí, gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) và một hoặc một số Phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế) ban hành kèm theo Phụ lục 2 Thông tư số 80/2021/TT-BTC và các Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết theo các phụ lục đính kèm Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP (nếu có),
– Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính theo quy dịnh).
(2) Hồ sơ quyết toán thuế TNDN của người nộp thuế áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, gồm:
– Tờ khai thuế TNDN (mẫu 04/TNDN) ban hành kèm theo Phụ lục 2 Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
– Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính theo quy định).
(3) Đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 20/2025/NĐ-CP) thì nộp thêm:
– Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP; Phụ lục số 02, 03, 04 ban hành kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
– Xác định chi phí lãi vay theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP):
– Trường hợp, tại kỳ tính thuế TNDN năm 2020, năm 2021, năm 2022 và năm 2023 nếu doanh nghiệp đi vay chỉ có quan hệ liên kết với tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và doanh nghiệp đi vay với bên cho vay hoặc bảo lãnh thuộc trường hợp quy định tại điểm d.1 và điểm d.2 khoản 2 Điều 5 Nghị định Số 132/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP) có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và có chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì kể từ kỳ tính thuế năm 2024 thực hiện như sau:
+ Trường hợp doanh nghiệp không có quan hệ liên kết và không phát sinh giao dịch liên kết theo thì phần chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo tính đến cuối kỳ tính thuế năm 2023 được phân bồ đều chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo cho thời gian còn lại theo quy định về thời gian được chuyển chi phí lãi vay tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
+ Trường hợp doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết thì chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Doanh nghiệp siêu nhỏ có cần bố trí người phụ trách kế toán không? (Hình từ Internet)
Các phương pháp tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp siêu nhỏ là gì?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 132/2018/TT-BTC quy định phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:
– Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương 2 Thông tư 132/2018/TT-BTC.
– Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương 3 Thông tư 132/2018/TT-BTC hoặc có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương 2 Thông tư 132/2018/TT-BTC.
– Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa họcBáo cáo tài chính đối với doanh nghiệp siêu nhỏ như thế nào?
Căn cứ Điều 18 Thông tư 132/2018/TT-BTC quy định về việc báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:
– Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.
– Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện các báo cáo theo quy định của pháp luật thuế. Thời gian lập và nộp báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.
– Ngoài báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế, căn cứ vào các thông tin về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền lương và các khoản nộp theo lương,… các doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lập các báo cáo kế toán phục vụ cho quản trị, điều hành doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Chương 2 Thông tư 132/2018/TT-BTC để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định.
Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại doanh nghiệp để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nguồn lawnet
Bạn nên đọc

Tiểu mục 1055 là gì? Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn như thế nào?

Mẫu biên bản báo cáo hàng lỗi mới nhất 2025?

Tài sản ngắn hạn gồm những gì? Phương pháp lập chỉ tiêu tài sản ngắn hạn trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Mã tiểu mục thuế TNDN là gì? Tổng hợp 07 mã tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở vùng điều kiện khó khăn thì có yêu cầu về tỷ lệ % vốn chủ sở hữu hay không?

Bình luận