Pháp luật Thuế

Quy định khấu trừ thuế TNCN khi cá nhân đã làm cam kết

Tác giả: SprinGO · 30/07/2026

Giải thích khi nào tổ chức phải khấu trừ 10% thuế TNCN dù cá nhân đã làm cam kết.

Điểm mới về khấu trừ thuế TNCN 10%: Doanh nghiệp cần chú ý điều gì?

Cơ quan thuế đã đưa ra hướng dẫn về việc tổ chức chi trả phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân ngay cả khi cá nhân đã có cam kết. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến quản trị nhân sự và tài chính doanh nghiệp?

Khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng với thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi chi trả. Trường hợp thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì khấu trừ khi cá nhân yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ trên nhưng ước tính tổng thu nhập chưa đến mức nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết để tạm thời tránh khấu trừ. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về cam kết, nếu có gian lận sẽ bị xử lý pháp luật.
...

Theo khoản 1 Điều 67 cùng nghị định, cơ quan chi trả còn phải khấu trừ thuế cho các khoản thu nhập từ chủ quản nền tảng thương mại điện tử, môi giới, và các khoản hoàn trả cho bên nước ngoài. Nghị định này yêu cầu tổ chức phải thực hiện khấu trừ trước khi chi trả, trừ các ngoại lệ quy định tại khoản 4 Điều này.

Do vậy, mọi khoản chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên dành cho cá nhân cư trú mà không ký hợp đồng lao động, hoặc có hợp đồng dưới 03 tháng, đều phải chịu khấu trừ 10% thuế TNCN.

Tham khảo nội dung giải đáp của cơ quan thuế tại cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính về việc đơn vị chi trả vẫn phải khấu trừ thuế TNCN 10% dù cá nhân đã làm cam kết dưới đây:

CÂU HỎI:

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP về hướng dẫn luật thuế TNCN, tại khoản 2 điều 50 - Khấu trừ thuế có quy định: "Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức chi trả để tổ chức chi trả làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ..." Vậy câu hỏi tôi xin được Cơ quan thuế giải đáp có hai ý: 1. Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ theo tỷ lệ nêu trên nghĩa là cá nhân đó chỉ có thu nhập từ các hợp đồng dịch vụ, khoán...mà không phải hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động đúng hay không 2. Trường hợp tại thời điểm làm cam kết, cá nhân đó chỉ có thu nhập nêu trên, hoặc cá nhân đó tự ý khai báo với đơn vị chi trả thu nhập sai thông tin (ví dụ trước đó có làm cho công ty khác và có ký hợp đồng lao động - theo quy định Bộ luật lao động) nhưng sau đó làm việc tại công ty khác và ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, thì đơn vị trước đó cá nhân làm cam kết có bị Cơ quan thuế yêu cầu khấu trừ 10% theo quy định của nghị định 253 hay không.

TRẢ LỜI:

Căn cứ khoản 2 Điều 50: Khấu trừ thuế tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân:

“2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chỉ khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.”

Cá nhân thuộc đối tượng khấu trừ theo tỷ lệ nêu trên là cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.

Căn cứ khoản 1 Điều 67: Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân:

“Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 4 Điều này.."

Trường hợp tại thời điểm làm cam kết, cá nhân đó chỉ có thu nhập nêu trên, hoặc cá nhân đó tự ý khai báo với đơn vị chi trả thu nhập sai thông tin (ví dụ trước đó có làm cho công ty khác và có ký hợp đồng lao động - theo quy định Bộ luật lao động) nhưng sau đó làm việc tại công ty khác và ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, thì đơn vị trước đó cá nhân làm cam kết vẫn phải khấu trừ 10% theo quy định.

Như vậy, có thể thấy nếu tại thời điểm lập cam kết, cá nhân khai chỉ có duy nhất khoản thu nhập đó hoặc khai báo sai thông tin với đơn vị chi trả (ví dụ trước đó đã làm việc tại một công ty khác theo hợp đồng lao động nhưng không kê khai), thì đơn vị chi trả nơi cá nhân lập cam kết vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% theo quy định.

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ký hợp đồng lao động trên 3 tháng?

Theo Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Thời điểm lập chứng từ
1. Thời điểm khấu trừ thuế TNCN, thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế TNCN phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, trừ các trường hợp tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức khấu trừ TNCN không cần lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, tổ chức trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ hoặc một lần cho nhiều khấu trừ trong năm khi cá nhân yêu cầu. Nếu hợp đồng từ 3 tháng trở lên, chỉ lập một chứng từ trong năm tính thuế.
4. Thu nhập từ chứng khoán, đầu tư vốn, tài sản mã hóa, vàng miếng, bản quyền, nhượng quyền và các khoản đã khấu trừ nguồn thì không cần lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức khấu trừ thuế TNCN sử dụng chữ ký số trên chứng từ điện tử hiển thị theo dạng ngày, tháng, năm dương lịch.

Theo quy định, đối với cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, chứng từ khấu trừ thuế TNCN được lập một lần trong năm tính thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những nội dung gì?

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm:

(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu có), hoặc số định danh cá nhân;

(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả, tổng thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

(6) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ;

(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Với chứng từ điện tử, chữ ký là chữ ký số.

SprinGO · HRSpring.vn · Tư vấn, đào tạo và phát triển tổ chức
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc

SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.

Liên hệ SprinGO

Chủ đề liên quan

Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.

Zalo