Công văn 2646 CT CS Cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế đối với lập bảng kê và hoá đơn từng lần phát sinh?
Ngày 24/4/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 2646/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế.
Tải về Công văn 2646/CT-CS năm 2026
Trong đó, nội dung Công văn 2646/CT-CS năm 2026 Cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế đối với lập bảng kê và hoá đơn từng lần phát sinh cụ thể như sau:
(1) Quy định pháp luật về lập bảng kê
Căn cứ khoản 2.4 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ điểm a khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ như sau:
Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
…
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau: a) Đối với trường hợp … mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; … hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bản theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đổi với trường hợp giá trị mua hàng hóa, địch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
…
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người mua là doanh nghiệp có phát sinh hoạt động mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, không có hóa đơn đầu vào thì được phép được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC (áp dụng trước ngày 12/3/2026); hoặc theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC (áp dụng từ ngày 12/3/2026), trong đó:
– Người trực tiếp thu nhặt là cá nhân trực tiếp đi nhặt phế liệu không là cơ sở kinh doanh hay hộ kinh doanh và không sử dụng hoá đơn.
– Người thu mua lại từ nhiều nguồn để bán lại thì phải đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và nộp thuế theo quy định.
Bảng kê là một trong các căn cứ để xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp đặc thù không có hóa đơn.
Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của bảng kê, đồng thời phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh giao dịch thực tế như: thông tin người bản, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán.
(2) Về quy định cấp hoá đơn có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
Căn cứ Điều 91 Luật Quân lý thuế 2019 quy định về áp dụng hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ;
Căn cứ Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ) quy định về áp dụng hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá, dịch vụ;
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và cần có hóa đơn để giao cho khách hàng thì đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ về cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh.
Từ ngày 05/3/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tínhtiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Mẫu excel biên bản kiểm kê hàng tồn kho 2026 cho hộ kinh doanh?
Trước đây, mẫu biên bản kiểm kê hàng tồn kho mà các hộ kinh doanh thực hiện công tác kiểm kê hàng tồn kho theo chế độ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư 88/2021/TT-BTC.
Hiện hành, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế.
Theo đó, mẫu Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa là mẫu S2d-HKD, có dạng như sau:
Tải về M ẫu excel biên bản kiểm kê hàng tồn kho 2026 cho hộ kinh doanh.
Quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán đối với hộ kinh doanh như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán:
Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,…) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Theo quy định trên, hiện hành pháp luật quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,…) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
(2) Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
(3) Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(4) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.


