Mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ khi hạch toán chi phí doanh nghiệp mới nhất năm 2026?
Căn cứ theo danh sách mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thì hiện nay doanh nghiệp muốn kê khai tiền làm thêm giờ của nhân viên để hạch toán chi phí hợp lý thì sẽ phải sử dụng mẫu 03- LĐTL quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Theo đó, mẫu 03- LĐTL Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ có dạng như sau:
Tải về mẫu 03- LĐTL Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.
Mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ như thế nào?
Căn cứ theo nội dung quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về danh mục các biểu mẫu biểu và chứng từ kế toán thì mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo mẫu 03-LĐTL như sau:
(1) Về mục đích: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ nhằm xác định khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầu công việc.
(2) Về phương pháp lập và trách nhiệm ghi:
– Góc trên bên trái của Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải ghi rõ tên đơn vị, bộ phận làm việc.
– Dòng tháng năm: Ghi rõ tháng và năm mà người lao động tiến hành làm thêm giờ.
– Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ và tên, Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ của người làm việc thêm giờ.
– Cột 1: Ghi hệ số lương người lao động đang hưởng.
– Cột 2: Ghi hệ số phụ cấp chức vụ người lao động đang hưởng.
– Cột 3: Ghi tổng số hệ số lương của người lao động (Cột 3 = Cột 1 + Cột 2).
– Cột 4: Ghi tiền lương tháng được hưởng tính bằng: Lương tối thiểu (Theo quy định của nhà nước) nhân với (x) Hệ số lương cộng với (+) Phụ cấp chức vụ.
– Cột 5: Ghi mức lương ngày được tính bằng Lương tối thiểu (theo quy định của Nhà nước) x (hệ số lương + hệ số phụ cấp chức vụ)/ Số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn.
– Cột 6: Ghi mức lương giờ được tính bằng Cột 5 chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định của Bộ luật Lao động.
– Cột số giờ làm thêm ngày làm việc bình thường, số giờ làm thêm ngày thứ 7, chủ nhật, số giờ làm thêm ngày lễ, số giờ làm thêm buổi đêm (Cột 7, 9, 11,13) căn cứ vào dữ liệu doanh nghiệp theo dõi về số giờ làm thêm thực tế của tháng đó để ghi.
– Cột thành tiền của làm thêm ngày thường (cột 8) = số giờ (cột 7) x mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
– Cột thành tiền của làm thêm ngày thứ 7, CN (cột 10) = Số giờ (cột 9) x mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
– Cột thành tiền của làm thêm ngày lễ, tết (cột 12) = Số giờ (cột 11) x mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
– Cột thành tiền làm thêm buổi đêm (Cột 14) = Số giờ (Cột 13) nhân (x) mức lương giờ (Cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
– Cột 15: Ghi tổng cộng số tiền Cột 15 = Cột 8 + Cột 10 + Cột 12 + Cột 14.
– Cột 16,17: Ghi số giờ công nghỉ bù của những ngày làm thêm và số tiền tương ứng của những ngày nghỉ bù phải trừ không được thanh toán tiền.
– Cột 17 = Cột 16 x Cột 6 x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
– Cột 18: Ghi số tiền làm thêm thực thanh toán cho người làm thêm.
– Cột 18 = Cột 15 – Cột 17.
– Cột D – Ký nhận: Người làm thêm sau khi nhận tiền phải ký vào cột này (nếu chi bằng tiền mặt).
– Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ được lập thành 1 bản để làm căn cứ thanh toán.
Người lao động nhận tiền lương làm thêm giờ có cần đóng thuế TNCN không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
..
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
…
Theo quy định trên thì tiền lương làm thêm giờ được xác định là một trong những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN. Vậy nên, người lao động nhận tiền lương làm thêm giờ không cần đóng thuế TNCN.


Bình luận