Chính thức thông qua Luật sửa đổi 4 Luật về Thuế tại Kỳ họp thứ Nhất Quốc hội khoá XVI?
Xem thêm: Chính thức doanh thu trên 1 tỷ mới nộp thuế từ 01/01/2026
THỐNG NHẤT: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 30 4 và 01 5 năm 2026 để người lao động được nghỉ liên tiếp 04 ngày
CHÍNH THỨC: Đã chốt phương án hoán đổi Lịch nghỉ lễ 10 3 và 30 4 1 5 năm 2026 được nghỉ liên tiếp đến 09 ngày
Ngày 24/04/2026, tiếp tục kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 (gọi tắt Luật sửa đổi 4 Luật về Thuế)
Theo đó, Luật sửa đổi 4 Luật về thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TTĐB như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm theo mức quy định của Chính phủ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Chính phủ quy định mức doanh thu năm quy định tại khoản này căn cứ bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.
(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm theo mức quy định của Chính phủ; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
(3) Bổ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm theo mức quy định của Chính phủ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
(4) Sửa đổi, bổ sung quy định về xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g khoản 4 mục I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
|
STT |
Hàng hóa, dịch vụ |
Thuế suất (%) |
|
4 |
g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện |
|
|
* Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin |
||
|
– Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người |
– Từ 01/01/2026: 3 – Từ 01/01/2031: 11 |
|
|
– Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ |
– Từ 01/01/2026: 2 – Từ 01/01/2031: 7 |
|
|
– Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ |
– Từ 01/01/2026: 1 – Từ 01/01/2031: 4 |
|
|
– Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng |
– Từ 01/01/2026: 2 – Từ 01/01/2031: 7 |
Trên đây là nội dung Chính thức thông qua Luật sửa đổi 4 Luật về Thuế tại Kỳ họp thứ Nhất Quốc hội khoá XVI
Nội dung quản lý thuế hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các nội dung quản lý thuế như sau:
Nội dung quản lý thuế
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
4. Quản lý thông tin người nộp thuế.
5. Quản lý hóa đơn, chứng từ.
6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
10. Hợp tác quốc tế về thuế.
11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Như vậy, nội dung quản lý thuế hiện nay như sau:
– Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
– Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
– Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
– Quản lý thông tin người nộp thuế.
– Quản lý hóa đơn, chứng từ.
– Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
– Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
– Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
– Hợp tác quốc tế về thuế.
– Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Quốc hội ban hành luật để làm gì?
Căn cứ Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định, theo Quốc hội ban hành luật để quy định:
– Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
– Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tố tụng tư pháp;
– Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
– Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
– Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;
– Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
– Trưng cầu ý dân;
– Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;
– Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.
Kinh phí cho công tác xây dựng ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật?
Theo quy định Điều 70 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định như sau:
Cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Nhà nước bảo đảm và ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị làm việc, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác nghiên cứu chính sách, xây dựng, ban hành, văn bản quy phạm pháp luật.
2. Nhà nước có cơ chế đặc thù về phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí dành cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, từng bước thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung, chuyên nghiệp, đáp ứng đầy đủ, kịp thời, hiệu quả toàn bộ hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo cơ chế đặc thù do Quốc hội quy định.
4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền phải bảo đảm cơ sở vật chất, bố trí kinh phí để tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
5. Ngoài kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp, các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
6. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ cơ sở vật chất, kinh phí cho cơ quan nhà nước trong công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
Theo đó, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và thi hành VBQPPL được thực hiện theo cơ chế đặc thù do Quốc hội quy định.
– Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải chủ động bảo đảm điều kiện vật chất, bố trí kinh phí để tổ chức và theo dõi thi hành văn bản pháp luật.
– Ngoài ngân sách nhà nước, được sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Khuyến khích xã hội hóa, các tổ chức, cá nhân có thể hỗ trợ cơ quan nhà nước về cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ xây dựng và thi hành văn bản pháp luật.

Bình luận