Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và lễ 30 tháng 4 của Thuế thành phố Hải Phòng?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và lễ 30 tháng 4 của Thuế thành phố Hải Phòng? Mã định danh của Thuế thành phố Hải Phòng hiện nay là gì?

Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và lễ 30 tháng 4 của Thuế thành phố Hải Phòng?

Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau:

Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Theo quy định trên, do cán bộ công chức viên chức cũng sẽ nghỉ lễ tết tương tự như người lao động. Nên lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, lễ 30 tháng 4 và lễ 1 tháng 5 người lao động sẽ được nghỉ 1 ngày cho mỗi ngày lễ.

Tuy nhiên, đối chiếu theo lịch năm 2026 thì liền kề trước và sau những ngày lễ là những ngày nghỉ hàng tuần nên lịch nghỉ lễ sẽ có thêm bao gồm những ngày nghỉ hàng tuần.

Mặt khác, tham khảo nội dung hướng dẫn về lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 tại Công văn 3383/BNV-CVL năm 2026 của Bộ Nội vụ thì người lao động, cán bộ, công chức viên chức sẽ nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 theo đúng quy định của Bộ luật lao động và không có chủ trương hoán đổi ngày làm việc để kéo dài kỳ nghỉ lễ.

Từ những quy định trên thì lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và lễ 30 tháng 4 của Thuế thành phố Hải Phòng như sau:

– Nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 3 ngày từ thứ 7 ngày 25/04/2026 đến hết thứ 2 ngày 27/02/2026 (do ngày 10/03 âm lịch trùng với chủ nhật ngày 26/04 dương lịch nên nghỉ bù vào thứ 2 ngày 27/04 theo quy định)

– Nghỉ lễ 30 tháng 4 và ngày 1 tháng 5 trong vòng 4 ngày từ thứ 5 ngày 30/04/2026 cho đến hết chủ nhật ngày 03/05/2026 (do liền liên kề sau 2 ngày 30 tháng 4 và 1 tháng 5 là 2 ngày nghỉ hàng tuần)

Mã định danh của Thuế thành phố Hải Phòng hiện nay là gì?

căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 quy định về các mã định danh Thuế tỉnh như sau:

STT

Mã cấp 3

Tên cơ quan, đơn vị cấp 3

Trạng thái

26

G12.18.101

Thuế tỉnh Tuyên Quang

Thêm mới

27

G12.18.102

Thuế tỉnh Cao Bằng

Thêm mới

28

G12.18.103

Thuế tỉnh Thái Nguyên

Thêm mới

29

G12.18.104

Thuế tỉnh Lào Cai

Thêm mới

30

G12.18.105

Thuế tỉnh Điện Biên

Thêm mới

31

G12.18.106

Thuế tỉnh Lai Châu

Thêm mới

32

G12.18.107

Thuế tỉnh Sơn La

Thêm mới

33

G12.18.108

Thuế tỉnh Phú Thọ

Thêm mới

34

G12.18.109

Thuế tỉnh Lạng Sơn

Thêm mới

35

G12.18.110

Thuế tỉnh Quảng Ninh

Thêm mới

36

G12.18.111

Thuế tỉnh Bắc Ninh

Thêm mới

37

G12.18.112

Thuế thành phố Hải Phòng

Thêm mới

38

G12.18.113

Thuế tỉnh Hưng Yên

Thêm mới

39

G12.18.114

Thuế tỉnh Ninh Bình

Thêm mới

40

G12.18.115

Thuế tỉnh Thanh Hóa

Thêm mới

41

G12.18.116

Thuế tỉnh Nghệ An

Thêm mới

42

G12.18.117

Thuế tỉnh Hà Tĩnh

Thêm mới

43

G12.18.118

Thuế tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

44

G12.18.119

Thuế thành phố Huế

Thêm mới

45

G12.18.120

Thuế thành phố Đà Nẵng

Thêm mới

46

G12.18.121

Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Thêm mới

47

G12.18.122

Thuế tỉnh Gia Lai

Thêm mới

48

G12.18.123

Thuế tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

49

G12.18.124

Thuế tỉnh Khánh Hòa

Thêm mới

50

G12.18.125

Thuế tỉnh Lâm Đồng

Thêm mới

Như vậy, theo bảng mã định danh ở trên thì mã định danh Thuế thành phố Hải Phòng hiện nay sẽ là G12.18.112.

Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 thì cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ sau:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các loại thuế theo quy định của của pháp luật về thuế, tiền chậm nộp, tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

(2) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu thì cơ quan, tổ chức được giao thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí thực hiện các nội dung quản lý thu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật này.

Đối với các khoản thu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức khác nhưng giao cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan quản lý thuế thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế;

(3) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích pháp luật thuế cho người nộp thuế; công khai quy trình, thủ tục hành chính thuế, các chương trình khuyến khích tuân thủ tự nguyện, chế độ ưu tiên tại trụ sở, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và các phương tiện thông tin đại chúng; ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nộp thuế kê khai, báo cáo, thực hiện nghĩa vụ thuế và nâng cao tuân thủ pháp luật thuế;

(4) Cung cấp, chia sẻ thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định;

(5) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế và xử lý tra soát, điều chỉnh thông tin theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Xác nhận hoàn thành giao dịch trong trường hợp người nộp thuế hoàn thành giao dịch theo phương thức điện tử;

(6) Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (bao gồm số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa), thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế;

(7) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp gây thiệt hại trái pháp luật;

(8) Thực hiện giám định thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp;

(9) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thuế; bảo đảm an toàn dữ liệu, kết nối liên thông với hệ thống của các cơ quan nhà nước có liên quan;

(10) Thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, hoàn trả theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân sách nhà nước;

(11) Tổ chức thực hiện công tác thống kê thuế theo quy định của pháp luật;

(12) Quản lý thuế đối với các giao dịch xuyên biên giới, kinh tế số, thương mại điện tử, tài sản số và loại hình, giao dịch kinh tế mới phát sinh;

(13) Công chức quản lý thuế có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ thuế đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó;

(14) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn trong thực hiện thủ tục thuế.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm