Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng qua các năm tính đến năm 2026 như thế nào? Người lao động làm thêm giờ được trả lương như thế nào?
Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng qua các năm tính đến năm 2026 như thế nào?
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lương tối thiểu vùng qua các năm:
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương tối thiểu vùng 1 (đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu vùng 2 (đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu vùng 3 (đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu vùng 4 (đồng/tháng) |
|
Từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2009 (Điều 2 Nghị định 110/2008/NĐ-CP) |
800.000 |
740.000 |
690.000 |
650.000 |
|
Từ ngày 01/01/2010 đến hết ngày 31/12/2010 (Điều 2 Nghị định 97/2009/NĐ-CP) |
980.000 |
880.000 |
810.000 |
730.000 |
|
Từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2011 (Có thực hiện điều chỉnh vùng) (Điều 2 Nghị định 108/2010/NĐ-CP) |
1.350.000 |
1.200.000 |
1.050.000 |
830.000 |
|
Từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2012 (Điều 2 Nghị định 70/2011/NĐ-CP) |
2.000.000 |
1.780.000 |
1.550.000 |
1.400.000 |
|
Từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013 (Điều 3 Nghị định 103/2012/NĐ-CP) |
2.350.000 |
2.100.000 |
1.800.000 |
1.650.000 |
|
Từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2014 (Điều 3 Nghị định 182/2013/NĐ-CP) |
2.700.000 |
2.400.000 |
2.100.000 |
1.900.000 |
|
Từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015 (Điều 3 Nghị định 103/2014/NĐ-CP) |
3.100.000 |
2.750.000 |
2.400.000 |
2.150.000 |
|
Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016 (Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP) |
3.500.000 |
3.100.000 |
2.700.000 |
2.400.000 |
|
Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017 (Điều 3 Nghị định 153/2016/NĐ-CP) |
3.750.000 |
3.320.000 |
2.900.000 |
2.580.000 |
|
Từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 31/12/2018 (Điều 3 Nghị định 141/2017/NĐ-CP) |
3.980.000 |
3.530.000 |
3.090.000 |
2.760.000 |
|
Từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019 (Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP) |
4.180.000 |
3.710.000 |
3.250.000 |
2.920.000 |
|
Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 30/06/2022 (Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP) |
4.420.000 |
3.920.000 |
3.430.000 |
3.070.000 |
|
Từ ngày 01/07/2022 đến nay (Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP) |
4.680.000 |
4.160.000 |
3.640.000 |
3.250.000 |
|
Từ ngày 01/01/2026 (Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP Tải về ) |
5.310.000 |
4.730.000 |
4.140.000 |
3.700.000 |
Trên đây là thông tin về “Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng qua các năm tính đến năm 2026 như thế nào?”.
Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng qua các năm tính đến năm 2026 như thế nào?
Người lao động làm thêm giờ được trả lương như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
[…]
Theo đó, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
– Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
– Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
– Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Người sử dụng lao động trả lương không đúng hạn cho người lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau:
Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương
[…]
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
[…]
Theo đó, người sử dụng lao động trả lương không đúng hạn cho người lao động theo quy định của pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người lao động.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
