Mức lương tối thiểu vùng 2026 Thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu? Năng suất lao động có phải là căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu không?

Chia sẻ bởi:admin
★★★★★
Quảng cáo


Mức lương tối thiểu vùng 2026 Thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu? Năng suất lao động có phải là căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu không?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 Thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Căn cứ tiếp theo tại Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định như sau:

[…]

21. Thành phố Đà Nẵng

– Vùng II, gồm các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.

– Vùng III, gồm các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.

– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.

[…]

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng 2026 Thành phố Đà Nẵng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cụ thể như sau:

– Các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 4.730.000 đồng/tháng.

+ Mức lương tối thiểu giờ: 22.700 đồng/giờ.

– Các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 4.140.000 đồng/tháng.

+ Mức lương tối thiểu giờ: 20.000 đồng/giờ.

– Các xã, phường còn lại:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 3.700.000 đồng/tháng

+ Mức lương tối thiểu giờ: 17.800 đồng/giờ

Xem thêm:

>>> Người lao động nào thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026?

>>> Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động từ 1/1/2026 là khi nào?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?

Năng suất lao động có phải là căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu không?

Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau:

Điều 91. Mức lương tối thiểu

1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Như vậy, năng suất lao động là một trong các căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu. Ngoài ra, việc điều chỉnh mức lương tối thiểu còn dựa trên các căn cứ sau:

– Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ;

– Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường;

– Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế;

– Quan hệ cung, cầu lao động;

– Việc làm và thất nghiệp;

– Khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Người sử dụng lao động có được trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu không?

Căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Như vậy, người sử dụng lao động không được trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu.

*Trên đây là bài viết thông tin về Mức lương tối thiểu vùng 2026 thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?

Lưu ý: Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.


Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm