Lương tối thiểu vùng khu vực Miền Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Lương tối thiểu vùng khu vực Miền Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025 như thế nào?

Các tỉnh miền Nam Việt Nam dự kiến sau khi sáp nhập tỉnh thành là những tỉnh nào?

Hiện nay, Việt Nam đang được chia thành 63 tỉnh thành. Tuy nhiên, ngày 12/4/2025, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Trong đó, Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 ban hành kèm theo danh sách dự kiến tên gọi Danh sách dự kiến tên gọi 34 tỉnh thành phố và trung tâm chính trị hành chính (tỉnh lỵ).

Theo đó, dự kiến Việt Nam sẽ còn 34 tỉnh thành và được phân chia thành 3 miền địa lý chính gồm:

– Miền Bắc: Gồm 15 tỉnh thành: Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình.

– Miền Trung: Gồm 11 tỉnh thành: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

– Miền Nam: Gồm 08 tỉnh thành: Đồng Nai, Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Cà Mau, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

Như vậy, sau khi sáp nhập tỉnh thành thì khu vực miền Nam sẽ còn những tỉnh thành sau đây:

– Thành phố Hồ Chí Minh;

– Đồng Nai;

– Long An;

– Đồng Tháp;

– Vĩnh Long,

– Cần Thơ;

– Kiên Giang;

– Cà Mau.

Xem thêm: Lương tối thiểu vùng TPHCM 2025? Mức lương tối thiểu vùng TPHCM 2025 là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng khu vực Miền Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025?

Hiện nay, chưa có quy định cụ thể về mức lương tối thiểu vùng sau khi sáp nhập tỉnh thành.

Do đó, vẫn áp dụng quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu 2025 theo vùng, theo giờ như sau:

– Vùng 1 là 4.960.000 đồng/tháng; 23.800 đồng/giờ.

– Vùng 2 là 4.410.000 đồng/tháng; 21.200 đồng/giờ.

– Vùng 3 là 3.860.000 đồng/tháng; 18.600 đồng/giờ.

– Vùng 4 là 3.450.000 đồng/tháng; 16.600 đồng/giờ.

Đồng thời theo Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Sau đây là bảng lương tối thiểu vùng của tỉnh thành miền Nam Việt Nam hiện nay:

Tỉnh/thành phố trực thuộc TW

Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Vùng

Lương tối thiểu tháng

(Đồng/tháng)

Lương tối thiểu giờ

(Đồng/giờ)

Thành phố Hồ Chí Minh

– Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp

– Thành phố Thủ Đức

– Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

I

4.960.000

23.800

– Huyện Cần Giờ

II

4.410.000

21.200

Bình Dương

– Thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát

– Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo

I

4.960.000

23.800

Đồng Nai

– Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh

– Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc, Thống Nhất

I

4.960.000

23.800

– Các huyện Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ

II

4.410.000

21.200

Bà Rịa – Vũng Tàu

– Thành phố Vũng Tàu

– Thị xã Phú Mỹ

I

4.960.000

23.800

– Thành phố Bà Rịa

II

4.410.000

21.200

– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo

III

3.860.000

18.600

Long An

– Thành phố Tân An

– Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Giuộc

I

4.960.000

23.800

– Thị xã Kiến Tường

– Huyện Thủ Thừa, Cần Đước

II

4.410.000

21.200

Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa

III

3.860.000

18.600

– Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng

IV

3.450.000

16.600

Tây Ninh

– Thành phố Tây Ninh

– Các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành

– Huyện Gò Dầu

II

4.410.000

21.200

– Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu

III

3.860.000

18.600

Bình Phước

– Thành phố Đồng Xoài

– Thị xã Chơn Thành

– Huyện Đồng Phú

II

4.410.000

21.200

– Các thị xã Phước Long, Bình Long

– Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng

III

3.860.000

18.600

– Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập

IV

3.450.000

16.600

Tiền Giang

– Thành phố Mỹ Tho

– Huyện Châu Thành

II

4.410.000

21.200

– Thành phố Gò Công

– Thị xã Cai Lậy

– Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước

III

3.860.000

18.600

– Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông

IV

3.450.000

16.600

Cần Thơ

– Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

II

4.410.000

21.200

– Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh

III

3.860.000

18.600

Kiên Giang

– Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc

II

4.410.000

21.200

– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành

III

3.860.000

18.600

– Các huyện An Biên, An Minh, Giồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành

IV

3.450.000

16.600

An Giang

– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

II

4.410.000

21.200

– Thị xã Tân Châu

– Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn

III

3.860.000

18.600

– Thị xã Tịnh Biên

– Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Chợ Mới, An Phú

IV

3.450.000

16.600

Trà Vinh

– Thành phố Trà Vinh

II

4.410.000

21.200

– Thị xã Duyên Hải

III

3.860.000

18.600

– Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long

IV

3.450.000

16.600

Cà Mau

– Thành phố Cà Mau

II

4.410.000

21.200

– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời

III

3.860.000

18.600

– Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân

IV

3.450.000

16.600

Bến Tre

– Thành phố Bến Tre

– Huyện Châu Thành

II

4.410.000

21.200

Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam

III

3.860.000

18.600

Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú

IV

3.450.000

16.600

Vĩnh Long

– Thành phố Vĩnh Long

– Thị xã Bình Minh

II

4.410.000

21.200

– Các huyện Long Hồ, Mang Thít

III

3.860.000

18.600

– Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm

IV

3.450.000

16.600

Hậu Giang

– Thành phố Vị Thanh, Ngã Bảy

– Các huyện Châu Thành, Châu Thành A

III

3.860.000

18.600

– Thị xã Long Mỹ

– Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

IV

3.450.000

16.600

Bạc Liêu

– Thành Phố Bạc Liêu

II

4.410.000

21.200

– Thị xã Giá Rai

– Huyện Hòa Bình

III

3.860.000

18.600

– Các huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải

IV

3.450.000

16.600

Sóc Trăng

– Thành phố Sóc Trăng

II

4.410.000

21.200

– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm

III

3.860.000

18.600

– Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung

IV

3.450.000

16.600

Đồng Tháp

– Các thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự

III

3.860.000

18.600

Các huyện Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười.

IV

3.450.000

16.600

Lương bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN năm 2025?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh mới nhất như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Do đó, mức thu nhập để nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được quy định như sau:

– Cá nhân có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng sẽ phải nộp thuế TNCN.

– Nếu cá nhân có một người phụ thuộc và tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt quá 15,4 triệu đồng/tháng, thì sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN.

Lưu ý: Thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:

Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo, thu nhập được miễn thuế thu nhập, các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm