Các tỉnh miền Nam Việt Nam dự kiến sau khi sáp nhập tỉnh thành là những tỉnh nào?
Hiện nay, Việt Nam đang được chia thành 63 tỉnh thành. Tuy nhiên, ngày 12/4/2025, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.
Trong đó, Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 ban hành kèm theo danh sách dự kiến tên gọi Danh sách dự kiến tên gọi 34 tỉnh thành phố và trung tâm chính trị hành chính (tỉnh lỵ).
Theo đó, dự kiến Việt Nam sẽ còn 34 tỉnh thành và được phân chia thành 3 miền địa lý chính gồm:
– Miền Bắc: Gồm 15 tỉnh thành: Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình.
– Miền Trung: Gồm 11 tỉnh thành: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng.
– Miền Nam: Gồm 08 tỉnh thành: Đồng Nai, Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Cà Mau, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
Như vậy, sau khi sáp nhập tỉnh thành thì khu vực miền Nam sẽ còn những tỉnh thành sau đây:
– Thành phố Hồ Chí Minh;
– Đồng Nai;
– Long An;
– Đồng Tháp;
– Vĩnh Long,
– Cần Thơ;
– Kiên Giang;
– Cà Mau.
Xem thêm: Lương tối thiểu vùng TPHCM 2025? Mức lương tối thiểu vùng TPHCM 2025 là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng khu vực Miền Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025?
Hiện nay, chưa có quy định cụ thể về mức lương tối thiểu vùng sau khi sáp nhập tỉnh thành.
Do đó, vẫn áp dụng quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu 2025 theo vùng, theo giờ như sau:
– Vùng 1 là 4.960.000 đồng/tháng; 23.800 đồng/giờ.
– Vùng 2 là 4.410.000 đồng/tháng; 21.200 đồng/giờ.
– Vùng 3 là 3.860.000 đồng/tháng; 18.600 đồng/giờ.
– Vùng 4 là 3.450.000 đồng/tháng; 16.600 đồng/giờ.
Đồng thời theo Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Sau đây là bảng lương tối thiểu vùng của tỉnh thành miền Nam Việt Nam hiện nay:
|
Tỉnh/thành phố trực thuộc TW |
Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh |
Vùng |
Lương tối thiểu tháng (Đồng/tháng) |
Lương tối thiểu giờ (Đồng/giờ) |
|
Thành phố Hồ Chí Minh |
– Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp – Thành phố Thủ Đức – Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè |
I |
4.960.000 |
23.800 |
|
– Huyện Cần Giờ |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
|
Bình Dương |
– Thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát – Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo |
I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Đồng Nai |
– Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh – Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc, Thống Nhất |
I |
4.960.000 |
23.800 |
|
– Các huyện Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
– Thành phố Vũng Tàu – Thị xã Phú Mỹ |
I |
4.960.000 |
23.800 |
|
– Thành phố Bà Rịa |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
|
– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
Long An |
– Thành phố Tân An – Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Giuộc |
I |
4.960.000 |
23.800 |
|
– Thị xã Kiến Tường – Huyện Thủ Thừa, Cần Đước |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
|
Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Tây Ninh |
– Thành phố Tây Ninh – Các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành – Huyện Gò Dầu |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
Bình Phước |
– Thành phố Đồng Xoài – Thị xã Chơn Thành – Huyện Đồng Phú |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Các thị xã Phước Long, Bình Long – Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Tiền Giang |
– Thành phố Mỹ Tho – Huyện Châu Thành |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Thành phố Gò Công – Thị xã Cai Lậy – Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Cần Thơ |
– Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
Kiên Giang |
– Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Các huyện An Biên, An Minh, Giồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
An Giang |
– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Thị xã Tân Châu – Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Thị xã Tịnh Biên – Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Chợ Mới, An Phú |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Trà Vinh |
– Thành phố Trà Vinh |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Thị xã Duyên Hải |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Cà Mau |
– Thành phố Cà Mau |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Bến Tre |
– Thành phố Bến Tre – Huyện Châu Thành |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Vĩnh Long |
– Thành phố Vĩnh Long – Thị xã Bình Minh |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Các huyện Long Hồ, Mang Thít |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Hậu Giang |
– Thành phố Vị Thanh, Ngã Bảy – Các huyện Châu Thành, Châu Thành A |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
– Thị xã Long Mỹ – Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Bạc Liêu |
– Thành Phố Bạc Liêu |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Thị xã Giá Rai – Huyện Hòa Bình |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Các huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Sóc Trăng |
– Thành phố Sóc Trăng |
II |
4.410.000 |
21.200 |
|
– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
|
– Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
|
|
Đồng Tháp |
– Các thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự |
III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Các huyện Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười. |
IV |
3.450.000 |
16.600 |
Lương bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN năm 2025?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh mới nhất như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Do đó, mức thu nhập để nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được quy định như sau:
– Cá nhân có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng sẽ phải nộp thuế TNCN.
– Nếu cá nhân có một người phụ thuộc và tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt quá 15,4 triệu đồng/tháng, thì sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN.
Lưu ý: Thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo, thu nhập được miễn thuế thu nhập, các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

Bình luận