Công văn 2584 Cục Thuế Hướng dẫn xử lý các trường hợp lập sai hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế của Cục Hải quan?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Công văn 2584 Cục Thuế Hướng dẫn xử lý các trường hợp lập sai hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế của Cục Hải quan ra sao?

Công văn 2584 Cục Thuế Hướng dẫn xử lý các trường hợp lập sai hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế của Cục Hải quan?

CHỐT: Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 và Giỗ Tổ 2026 chính thức được nghỉ nhiều nhất đến 09 ngày liên tiếp theo Công văn 3383

Ngày 22/4/2026, Cục thuế ban hành Công văn 2584/CT-QLTT năm 2026 xử lý các trường hợp lập sai hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế của Cục Hải quan.

Trong đó, nội dung Công văn 2584/CT-QLTT năm 2026 Tải về Cục Thuế Hướng dẫn xử lý các trường hợp lập sai hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế của Cục Hải quan như sau:

Trường hợp doanh nghiệp bán hàng thực hiện thay thế, điều chỉnh hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế điện tử đã lập sai thì thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, cơ quan hải quan khi kiểm tra hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài thực hiện đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh với thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (Hệ thống) do doanh nghiệp bán hàng gửi, Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế và các quy định về hàng hóa được hoàn thuế quy định tại điểm 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đồng thời thực hiện kiểm tra và đối chiếu thông tin trên Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với:

Thông tin trên thông báo của người bán với cơ quan thuế về hóa đơn điện từ đã lập sai (theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và thông báo của cơ quan thuế về việc tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT (theo Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP), áp dụng đối với trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử lập sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai.

– Thông tin trên hóa đơn mới thay thế hoặc điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, áp dụng đối với trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử có sai mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng.

– Thông tin cơ quan thuế thông báo cho người bán hóa đơn đã lập sai theo mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP; Thông tin trên hóa đơn mới thay thế hoặc điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, áp dụng đối với trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai.

Xem chi tiết tại Công văn 2584 Cục Thuế Hướng dẫn xử lý các trường hợp lập sai hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế của Cục Hải quan.

 Công văn 2584 Cục Thuế Hướng dẫn xử lý các trường hợp lập sai hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế của Cục Hải quan?

Quy định các từ được viết tắt trên hóa đơn hiện nay?

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua như sau:

Nội dung của hóa đơn

5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua

a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.

Như vậy, các từ được viết tắt trên hóa đơn gồm:

STT

TỪ ĐƯỢC VIẾT TẮT

VIẾT TẮT THÀNH

1

X

2

Phường

P

3

Thị trấn

TT

4

Quận

Q

5

Huyện

H

6

Sản xuất

SX

7

Thành phố

TP

8

Việt Nam

VN

9

Cổ phần

CP

10

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

11

Khu công nghiệp

KCN

12

Chi nhánh

CN

Lưu ý: phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn cụ thể như sau:

Thời điểm lập hóa đơn

1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Theo đó, tùy vào từng loại hoạt động mà thời điểm lập hóa đơn sẽ khác nhau cụ thể như sau:

– Đối với hoạt động bán hàng hóa thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

– Một số trường hợp khác theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm