Tiền thuế TNDN đã nộp sẽ được hạch toán vào tài khoản nào?
Căn cứ theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của doanh nghiệp như sau:
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
– Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
– Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
– Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp, bao gồm cả chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.
– Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
– Tài khoản 3336 – Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
– Tài khoản 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
– Tài khoản 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, như: Thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam,…
…
Như vậy, theo nội dung ở trên thì số tiền thuế TNDN mà doanh nghiệp đã chi và nộp cho cơ quan thuế sẽ được hạch toán vào Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngoài ra, tài khoản 3334 còn được sử dụng để hạch toán tổng số tiền thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp và số tiền doanh nghiệp còn thiếu chưa nộp cho cơ quan thuế.
Tiền thuế TNDN đã nộp sẽ được hạch toán vào tài khoản nào?
Công thức tính tiền thuế TNDN phải nộp mới nhất hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế TNDN thì số tiền thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế TNDN X Mức thuế suất thuế TNDN
(*) Trong đó:
– Thu nhập tính thuế xác định theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển)
– Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:
Doanh thu – Các khoản chi phí hợp lý + Các khoản thu nhập khác
Về mức thuế suất
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì tùy theo ngành nghề mà mức doanh thu trong năm mà từng nhóm doanh nghiệp sẽ có mức thuế suất khác nhau, cụ thể như sau:
– Đối với các doanh nghiệp thông thường mức thuế suất sẽ được xác định dựa trên doanh thu như sau:
+ Doanh thu 3 tỷ trở xuống sẽ áp dụng mức thuế thuế suất thuếTNDN 15%
+ Doanh thu từ trên 3 tỷ cho đến 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17%
+ Doanh thu trên 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%
– Đối với nhóm doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên thì tùy theo trữ lương mỏ khai thác và diện tích thì mức thuế suất xác định như sau:
+Mức thuế suất từ 25% đến 50% sẽ áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Mức thuế suất sẽ tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ
+ Mức thuế suất 50% áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)
+ Mức thuế suất 40% áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) hoạt động ở mỏ có từ 70% diện tích ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, theo quy định trên thì hiện nay kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được xác định theo 1 trong 2 loại như sau:
– Kỳ tính thuế theo năm dương lịch
– Kỳ tính thuế theo năm tài chính
