Bảng tổng hợp các khoản phụ cấp tính đóng BHXH và không tính đóng BHXH năm 2026?
Dưới đây là chi tiết Bảng tổng hợp các khoản phụ cấp tính đóng BHXH và không tính đóng BHXH năm 2026 dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
– Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và chi tiết tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2025.
– Hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Các khoản phụ cấp tính đóng và không tính đóng BHXH năm 2026
|
STT |
Các khoản PHẢI ĐÓNG BHXH |
Các khoản KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH |
|
1 |
Phụ cấp chức vụ, chức danh |
Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động |
|
2 |
Phụ cấp trách nhiệm |
Tiền thưởng sáng kiến |
|
3 |
Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
Tiền ăn giữa ca |
|
4 |
Phụ cấp thâm niên |
Hỗ trợ xăng xe |
|
5 |
Phụ cấp khu vực |
Hỗ trợ điện thoại |
|
6 |
Phụ cấp lưu động |
Hỗ trợ đi lại |
|
7 |
Phụ cấp thu hút |
Hỗ trợ tiền nhà ở |
|
8 |
Các khoản phụ cấp khác có tính chất tương tự |
Hỗ trợ tiền giữ trẻ |
|
9 |
Hỗ trợ nuôi con nhỏ |
|
|
10 |
Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết |
|
|
11 |
Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn |
|
|
12 |
Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật |
|
|
13 |
Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động |
|
|
14 |
Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp |
*Trên đây là nội dung về Bảng tổng hợp các khoản phụ cấp tính đóng BHXH và không tính đóng BHXH năm 2026?
Quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hiện nay ra sao?
Căn cứ tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
– Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
– Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
– Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
– Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
– Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
(3) Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN khi đáp ứng điều kiện nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
…
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
…
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
…
Như vậy, căn cứ quy định trên, khoản chi đóng BHXH cho người lao động sẽ được khấu trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, đối với phần chi vượt mức thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật của khoản chi nêu trên.
