Danh sách thông tin địa chỉ kèm số điện thoại 33 cơ quan BHXH cơ sở trên địa bàn TP HCM?
ĐÃ CÓ: Lịch hoán đổi ngày nghỉ lễ 2/9/2026 kéo dài kỳ nghỉ lễ liên tiếp 05 ngày cho người lao động cả nước
Dưới đây là thông tin chi tiết Danh sách thông tin địa chỉ kèm số điện thoại 33 cơ quan BHXH cơ sở trên địa bàn TP HCM:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa chỉ |
|
1 |
BHXH CƠ SỞ TÂN ĐỊNH |
35 Lý Văn Phức, Phường Tân Định, TP.HCM (028)-38203747 |
|
2 |
BHXH CƠ SỞ AN LẠC |
Số 530 đường Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, TP.HCM (028)-37527028 |
|
3 |
BHXH CƠ SỞ CÁT LÁI |
400 Đồng Văn Cống, Phường Cát Lái, TP.HCM (028)-37430056 |
|
4 |
BHXH CƠ SỞ BÌNH DƯƠNG |
17 Lê Duẩn, Phường Bình Dương, TP.HCM (027)-4367669 |
|
5 |
BHXH CƠ SỞ NHIÊU LỘC |
386/79 đường Lê Văn Sỹ, Phường Nhiêu Lộc, TP.HCM (028)-38465079 |
|
6 |
BHXH CƠ SỞ BÌNH THẠNH |
Số 30 đường Nguyễn Thiện Thuật, Phường Bình Thạnh, TP.HCM (028)-35510125 |
|
7 |
BHXH CƠ SỞ THỦ ĐỨC |
22 Đường số 6, Phường Thủ Đức, TP.HCM (028)-38962585 |
|
8 |
BHXH CƠ SỞ LÁI THIÊU |
Đường Nguyễn Văn Tiết, Phường Lái Thiêu, TP.HCM (027)-4375416 |
|
9 |
BHXH CƠ SỞ XÓM CHIẾU |
87-89 đường Nguyễn Trường Tộ, Phường Xóm Chiếu, TP.HCM (028)-38264993 |
|
10 |
BHXH CƠ SỞ HẠNH THÔNG |
Số 135 đường Phạm Văn Đồng, Phường Hạnh Thông, TP.HCM (028)-39853844 |
|
11 |
BHXH CƠ SỞ TÂN AN HỘI |
Số 174/1 Tỉnh lộ 8, Xã Tân An Hội, TP.HCM (028)-37901169 |
|
12 |
BHXH CƠ SỞ DĨ AN |
Đường T, Khu Trung tâm hành chính, Phường Dĩ An, TP.HCM (027)-43796468 |
|
13 |
BHXH CƠ SỞ CHỢ LỚN |
23-25A đường Ngô Quyền, Phường Chợ Lớn, TP.HCM (028)-39508860 |
|
14 |
BHXH CƠ SỞ CẦU KIỆU |
Số 40G đường Phan Đình Phùng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM (028)-39951764 |
|
15 |
BHXH CƠ SỞ NHÀ BÈ |
Số 4 đường Dương Thị Năm, Xã Nhà Bè, TP.HCM (028)-37770061 |
|
16 |
BHXH CƠ SỞ BÀ RỊA |
200 Bạch Đằng, Phường Bà Rịa, TP.HCM (025)-43818120 |
|
17 |
BHXH CƠ SỞ CHÁNH HƯNG |
Số 9 đường Dương Quang Đông, Phường Chánh Hưng, TP.HCM (028)-38500750 |
|
18 |
BHXH CƠ SỞ TÂN SƠN HÒA |
Số 300 đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM (028)-39974036 |
|
19 |
BHXH CƠ SỞ BẾN CÁT |
Quốc lộ 13, Khu phố Mỹ Phước, Phường Bến Cát, TP.HCM (027)-4358608 |
|
20 |
BHXH CƠ SỞ TAM THẮNG |
Số 401 đường Trường Chinh, Phường Tam Thắng, TP.HCM (025)-43574061 |
|
21 |
BHXH CƠ SỞ BÌNH TIÊN |
152 đường Phạm Văn Chí, Phường Bình Tiên, TP.HCM (028)-38543392 |
|
22 |
BHXH CƠ SỞ TÂN PHÚ |
Số 52/30 đường Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TP.HCM (028)-39760381 |
|
23 |
BHXH CƠ SỞ DẦU TIẾNG |
Số 1 đường Trần Phú, Ấp Bàu Sen, Xã Dầu Tiếng, TP.HCM (027)-43561268 |
|
24 |
BHXH CƠ SỞ ĐẤT ĐỎ |
Khu TT Huyện, Xã Đất Đỏ, TP.HCM (024)-53506262 |
|
25 |
BHXH CƠ SỞ HÒA HƯNG |
781 Lê Hồng Phong, Phường Hòa Hưng, TP.HCM (028)-38632877 |
|
26 |
BHXH CƠ SỞ TÂN NHỰT |
Số 1 đường số 4 Trung tâm hành chính xã Tân Nhựt, TP.HCM (028)-37602303 |
|
27 |
BHXH CƠ SỞ BẮC TÂN UYÊN |
Đường số 3, Khu trung tâm hành chính xã Bắc Tân Uyên, TP.HCM (027)-4361225 |
|
28 |
BHXH CƠ SỞ PHÚ MỸ |
Lô B-01, đường số 1, Khu nhà ở Phú Mỹ, KP. Song Vĩnh, Phường Phú Mỹ, TP.HCM (025)-43876374 |
|
29 |
BHXH CƠ SỞ BÌNH THỚI |
Số 5-7, đường Hàn Hải Nguyên, Phường Bình Thới, TP.HCM (028)-39699863 |
|
30 |
BHXH CƠ SỞ HÓC MÔN |
Số 26 đường Lê Thị Hà, Xã Hóc Môn, TP.HCM (028)-38914366 |
|
31 |
BHXH CƠ SỞ TÂN UYÊN |
Khu phố 5, Phường Tân Uyên, TP.HCM (027)-43656297 |
|
32 |
BHXH CƠ SỞ CÔN ĐẢO |
Số 7 đường Nguyễn Huệ, Đặc khu Côn Đảo, TP.HCM (025)-43830247 |
|
33 |
BHXH CƠ SỞ THỚI AN |
Số 314, đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TP.HCM (028)-37174522 |
Ngoài ra, dưới đây là kênh cung cấp thông tin chính thức của Bảo Hiểm Xã Hội TP HCM:
|
Nội dung |
Thông tin |
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
05 Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Mỹ, TPHCM |
|
Điện thoại |
028.3997.9039 028.3997.9010 |
|
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ |
http://tphcm.hochiminh.gov.vn |
|
ĐỊA CHỈ EMAIL |
bhxh@hochiminh.vss.gov.vn |
|
ZALO OFFICIAL ACCOUNT |
Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh |
|
TRANG FANPAGE |
www.facebook.com/hcmbhxh |
|
VSSID BẢO HIỂM XÃ HỘI SỐ |
(ứng dụng VSSID) |
|
KÊNH YOUTUBE |
@baohiemxahoithanhphohochiminh |
Quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hiện nay ra sao?
Căn cứ tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
– Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
– Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
– Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
– Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
– Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
(3) Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN khi đáp ứng điều kiện nào?
Căn cứ tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
…
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể như sau:
d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
…
Như vậy, căn cứ quy định trên, khoản chi đóng BHXH cho người lao động sẽ được khấu trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, đối với phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật của khoản chi nêu trên.
