Cơ quan thuế hướng dẫn chính sách thuế đối với HKD, CNKD tại Nghị định 141 2026?
Vào ngày 4/5/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Công văn 1640/TCS13-NVDTPC năm 2026 Tải về để giới thiệu điểm mới Nghị định 141/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (gọi tắt là “HKD, CNKD”).
- Cơ quan thuế hướng dẫn chính sách thuế đối với HKD, CNKD tại Nghị định 141 2026?
- Hộ kinh doanh khai sai thuế quý 1 2026 khi nâng ngưỡng miễn thuế lên 1 tỷ đồng/năm xử lý thế nào cho đúng?
- Chính thức hoàn thuế đã nộp Quý 1 2026 đối với HKD có doanh thu dưới 1 tỷ đồng đã thực hiện nộp thuế theo Nghị định 68?
Theo đó, nội dung Công văn 1640/TCS13-NVDTPC năm 2026 Cơ quan thuế hướng dẫn chính sách thuế đối với HKD, CNKD tại Nghị định 141 2026, cụ thể như sau:
(1) Thứ nhất, nâng ngưỡng miễn thuế HKD, CNKD từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng. (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN):
– Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP: “Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.”
– Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp HKD, CNKD tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Như vậy, thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách đối với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) Thứ hai, HKD, CNKD áp dụng hóa đơn điện tử:
Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP về sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
– HKD, CNKD có doanh thu năm (bao gồm cả doanh thu miễn thuế, doanh thu không phải kê khai thuế, doanh thu khác) trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
– Trường hợp HKD, CNKD có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của HKD, CNKD cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
– Trường hợp HKD, CNKD có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
– HKD, CNKD mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc HKD, CNKD có doanh thu năm trước (năm 2025) chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế (năm 2026) có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. HKD, CNKD đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
Ví dụ: HKD Lê Ngọc A có doanh thu lũy kế từ đầu năm đến ngày 04/5/2026 là 1,1 tỷ đồng và ước cả năm chưa trên 50 tỷ đồng. HKD Lê Ngọc A thuộc diện phải kê khai quý từ kỳ tính thuế Quý 2 năm 2026, như vậy HKD Lê Ngọc A phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày 29/7/2026.
(3) Thứ ba, một số lưu ý:
– Nghị định 141/2026/NĐ-CP chỉ nâng ngưỡng miễn thuế GTGT, TNCN đối với HKD, CNKD lên 1 tỷ đồng/năm và sử dụng hóa đơn điện tử. Các nội dung khác (như: khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan;…) vẫn áp dụng theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
– HKD, CNKD đã đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử phải thực hiện xuất hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, ngay cả khi người mua không lấy hóa đơn (bán lẻ). HKD, CNKD có tổng doanh thu đã xuất hóa đơn chưa trên 01 tỷ đồng/năm thì chỉ Thông báo doanh thu theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
– Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng bổ sung quy định HKD, CNKD được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
– HKD, CNKD có doanh thu năm trên 500 triệu đến 01 tỷ đồng:
+ Đang áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) hoặc các mẫu số theo phương pháp tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thì phải chuyển sang sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD) và Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác, nếu có (Mẫu số S3a-HKD) ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC kể từ ngày 29/4/2026.
+ HKD, CNKD chưa kê khai tờ khai quý 1 năm 2026: Không phải kê khai tờ khai thuế mẫu 01/CNKD mà phải Thông báo tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-STK.
+ HKD, CNKD đã nộp tờ khai quý 1 năm 2026: thì thực hiện lập tờ khai bổ sung và điều chỉnh doanh thu tính thuế GTGT và TNCN bằng 0 (không). Hoặc thông báo huỷ tờ khai gửi đến cơ quan thuế (theo mẫu tham khảo gửi kèm), nếu huỷ tờ khai thì bạn phải Thông báo lại tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-STK.
+ HKD, CNKD đã nộp tiền thuế theo tờ khai quý 1 năm 2026: thực hiện đề nghị bù trừ cho các kỳ tính thuế sau hoặc hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách đối với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm 1 công văn này.
NÓNG: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 2 9 và 24 11 năm 2026 để người lao động được nghỉ đến 09 ngày
Hộ kinh doanh khai sai thuế quý 1 2026 khi nâng ngưỡng miễn thuế lên 1 tỷ đồng/năm xử lý thế nào cho đúng?
Hộ kinh doanh khai sai thuế quý 1 2026 khi nâng ngưỡng miễn thuế lên 1 tỷ đồng/năm có thể tham khảo hướng xử lý như sau:
|
STT |
Nhóm HKD |
BC thuế Qúy 1 mẫu 01 CNKD |
Tiền thuế Qúy 1 có phát sinh |
Hướng xử lý |
|
1 |
HKD <=500tr |
Chưa nộp |
Chưa nộp |
– Mới ra kinh doanh: Khai thuế vào Tháng 7/2026 và Tháng 1/2027 – HKD cũ: Khai thuế vào Tháng 1/2027 |
|
2 |
HKD <=500tr |
Đã nộp |
Chưa nộp |
Xin hủy tờ khai hoặc bổ sung tờ khai doanh thu = 0. |
|
3 |
HKD <=500tr |
Đã nộp |
Đã nộp |
Xin hủy tờ khai hoặc bổ sung tờ khai doanh thu = 0, phần thuế đã nộp sẽ được bù trừ hoặc hoàn thuế. |
|
4 |
HKD >500 đến 1 tỷ |
Chưa nộp |
Chưa nộp |
Không khai, trở về TH1. |
|
5 |
HKD >500 đến 1 tỷ |
Đã nộp |
Chưa nộp |
Xử lý như TH 2. |
|
6 |
HKD >500 đến 1 tỷ |
Đã nộp |
Đã nộp |
Xử lý như TH 3. |
|
7 |
HKD trên 1 tỷ |
Cần phải nộp |
Cần phải nộp |
Khai và nộp theo quy định hiện hành. |
Chi tiết cách xử lý theo từng trường hợp cụ thể như sau:
|
*Nhóm 1: 500 triệu/đồng năm trở xuống: Không thuộc diện phải kê khai, nộp thuế Trường hợp 1: Chưa nộp tờ khai, chưa nộp thuế → Không cần kê khai. Hộ kinh doanh mới: kê khai vào tháng 7/2026 và tháng 1/2027 Hộ kinh doanh cũ: kê khai vào tháng 1/2027 Trường hợp 2: Đã nộp tờ khai, chưa nộp thuế → Có 2 cách: – Xin hủy tờ khai – Hoặc kê khai bổ sung, đưa doanh thu về 0 Trường hợp 3: Đã nộp tờ khai và đã nộp thuế → Có 2 cách: – Xin hủy tờ khai – Hoặc kê khai bổ sung, đưa doanh thu về 0 → Số thuế đã nộp sẽ được bù trừ kỳ sau hoặc hoàn lại *Nhóm 2 cũ: Trên 500 – 1 tỷ: Thuộc diện có thể phát sinh nghĩa vụ thuế Trường hợp 4: Chưa nộp tờ khai, chưa nộp thuế → Tạm thời không kê khai, xử lý như trường hợp 1 Trường hợp 5: Đã nộp tờ khai, chưa nộp thuế → Xử lý giống Trường hợp 2 Trường hợp 6: Đã nộp tờ khai và đã nộp thuế → Xử lý giống Trường hợp 3 → Thuế nộp thừa sẽ được bù trừ hoặc hoàn TRƯỜNG HỢP PHẢI KÊ KHAI, NỘP THUẾ THEO QUY ĐỊNH: Trên 1 tỷ/đồng năm |
*Lưu ý: Thông tin trên về việc Hộ kinh doanh khai sai thuế quý 1 2026 khi nâng ngưỡng miễn thuế lên 1 tỷ đồng/năm xử lý thế nào cho đúng chỉ mang tính tham khảo.
Chính thức hoàn thuế đã nộp Quý 1 2026 đối với HKD có doanh thu dưới 1 tỷ đồng đã thực hiện nộp thuế theo Nghị định 68?
Tại Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP chính thức nâng ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Đồng thời, quy định tại Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP về quy định chuyển tiếp có nêu rõ trường hợp Chính thức hoàn thuế đã nộp Quý 1 2026 đối với HKD có doanh thu dưới 1 tỷ đồng đã thực hiện nộp thuế theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
…
Như vậy, căn cứ các quy định trên Chính thức hoàn thuế đã nộp Quý 1 2026 đối với HKD có doanh thu dưới 1 tỷ đồng đã thực hiện nộp thuế theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
|
Chi tiết quy định hoàn thuế đã nộp Quý 1 2026 đối với HKD có doanh thu dưới 1 tỷ đồng đã thực hiện nộp thuế theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau: Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa 1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa. 2. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa. 3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa. 4. Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 5. Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú. |

