Nộp phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với cơ sở sản xuất chọn mã thủ tục hành chính nào?
|
Tải về Lịch nộp thuế 2026 Nội dung chính
Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với cơ sở sản xuất Mẫu 03-8/TNDN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.
Tải về Mẫu 03-8/TNDN là Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với cơ sở sản xuất
Hiện nay, Mẫu 03-8/TNDN là Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với cơ sở sản xuất được nộp đính kèm với Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03 TNDN (Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Căn cứ theo Phụ lục I Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 có quy định mã thủ tục đối với nộp tờ khai mẫu 03 TNDN bao gồm:
– Mã [1.008346]: Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu – chi phí
– Mã [1.010948]: Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tuy nhiên thủ tục tại Mã [1.008346] đã bị bãi bỏ theo Điều 2 Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026.
Do đó, nộp phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với cơ sở sản xuất chọn mã thủ tục hành chính là Mã [1.010948].
Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Theo đó, kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
Khoản chi cho người lao động đi công tác có bắt buộc phải cần hóa đơn nếu muốn được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ vào điểm g khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
…
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
…
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;
…
Theo quy định trên, khoản tiền chi cho người lao động đi công tác muốn được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
Cụ thể, trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất;
– Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác
– Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

