Cách tính trợ cấp khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178?
Theo Điều 4 Thông tư 1/2025/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV quy định, trong thời gian thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy chính trị, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ hưu trước tuổi nếu đáp ứng đủ điều kiện thì được hưởng đồng thời 04 khoản tiền sau:
– Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm
– Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm
– Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc
– Tiền lương hưu
Theo đó, 03 khoản trợ cấp khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP, sẽ được tính như sau:
Đối với trường hợp tuổi đời còn từ đủ 02 năm – 05 năm cho đến tuổi nghỉ hưu:
Theo quy định điểm a, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP , Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) và người lao động được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
(1) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm
* Trường hợp nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm.
* Trường hợp nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:
Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm.
(2) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm
Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 5 x Số tháng nghỉ sớm.
(3) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc
Trường hợp 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc thì được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi) thì mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Công thức cụ thể:
Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi
Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm – đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu:
Theo quy định điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, CBCCVC và người lao động được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
(1) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm
* Trường hợp nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng.
* Trường hợp nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:
Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 tháng.
(2) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm
Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) thì được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. Cụ thể cách tính như sau:
Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 4 x Số năm nghỉ sớm.
(3) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc
Trường hợp 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc thì được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Công thức cụ thể:
Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi.
Đối với trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu
Căn cứ điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định, trường hợp có tuổi đời còn ít hơn 02 năm mới đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 1/2025/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV:
Công thức cụ thể:
Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm.
* Lưu ý:
– Số tháng nghỉ sớm: Là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu so với tuổi nghỉ hưu tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP .
– Số năm nghỉ sớm: Là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu so với tuổi nghỉ hưu tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Từ 01/7/2025, nghỉ hưu trước tuổi được hưởng lương hưu tối đa bao nhiêu?
Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ 01/7/2025 mức hưởng lương hưu hằng tháng khi đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:
– Đối với lao động nữ: Mức hưởng lương hưu hằng tháng = 45% bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
– Đối với lao động nam: Mức hưởng lương hưu hằng tháng = 45% bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Mà tại Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định, người nghỉ hưu trước tuổi theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc thì sẽ không bị trừ tỷ lệ lương hưu.
Do đó, từ 01/7/2025, CBCCVC, người lao động được hưởng tối đa 75% tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi.
Lưu ý: Để được hưởng mức lương hưu tối đa, lao động nữ phải có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 30 năm, lao động nam có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 35 năm.
Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Theo khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
1 0. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
…
Theo đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng thuộc khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Vậy nên, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là ngày 01/01/2026.
Căn cứ vào khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:
Thu nhập được miễn thuế
…
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
…
Từ những quy định trên, những khoản thu nhập từ tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả sẽ không phải chịu thuế TNCN từ 01/01/2026.
Như vậy, sau khi đủ tuổi nhận tiền lương hưu cũng không phải nộp thuế TNCN từ ngày 01/01/2026.

