Danh sách mã cơ quan thu nộp NSNN, mã địa bàn hành chính và mã KBNN của Thuế TP Hà Nội?
Ngày 10/10/2025, Cục Thuế đã có Công văn 4334/CT-CĐS năm 2025 về việc Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu, địa bàn thu và mã Kho bạc nhà nước đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế TP Hà Nội có hướng dẫn nộp thuế vào NSNN bằng hình thức nộp trực tiếp tại quầy giao dịch của ngân hàng kèm theo Danh sách mã cơ quan thu nộp NSNN, mã địa bàn hành chính và mã Kho bạc nhà nước như sau:
Tải về Danh sách mã cơ quan thu nộp NSNN, mã địa bàn hành chính và mã KBNN của Thuế TP Hà Nội và các Thuế cơ sở
Thông tin thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng thông điệp điện tử bắt buộc có chữ ký điện tử hay không?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 84/2016/TT-BTC quy định thông tin liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước như sau:
Trao đổi thông tin liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước
…
2. Thông tin thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng thông điệp điện tử trao đổi giữa các bên liên quan phải đáp ứng yêu cầu:
a) Có đầy đủ tiêu chí theo quy định của Thông tư này và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
b) Được ký bằng chữ ký điện tử và áp dụng phương án bảo mật.
3. Chữ ký điện tử ký trên thông điệp điện tử:
a) Do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; Có hiệu lực trong thời gian các bên kết nối, trao đổi thông tin điện tử.
b) Được thông báo bằng văn bản để các bên liên quan (cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng) chấp nhận trong các giao dịch điện tử liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước.
Trường hợp thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị sử dụng chữ ký điện tử có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trước ngày chữ ký điện tử mới có hiệu lực ít nhất 15 ngày.
Theo đó, thông tin thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng thông điệp điện tử cần thiết phải được ký bằng chữ ký điện tử.
Bên cạnh đó, chữ ký điện tử phải:
– Do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
– Có hiệu lực trong thời gian các bên kết nối, trao đổi thông tin điện tử.
– Được thông báo bằng văn bản để các bên liên quan (cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng) chấp nhận trong các giao dịch điện tử liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước.
Như vậy, có thể thấy rằng thông tin thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng thông điệp điện tử cần thiết phải được ký bằng chữ ký điện tử và chữ ký điện tử cũng phải đảm bảo được các tiêu chí như trên.
Trách nhiệm của ngân hàng thương mại khi tham gia phối hợp thu thuế và các khoản thu thuộc NSNN là gì?
Theo Điều 27 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại khi tham gia phối hợp thu thuế và thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trong việc thực hiện nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử;
b) Truyền, nhận thông tin chứng từ nộp thuế điện tử, chuyển tiền thanh toán các khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật;
c) Hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử;
d) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, người khai hải quan theo quy định của pháp luật.
…
Theo đó, trách nhiệm của ngân hàng thương mại khi tham gia phối hợp thu thuế và các khoản thu thuộc NSNN bao gồm:
– Phối hợp với cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trong việc thực hiện nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử;
– Truyền, nhận thông tin chứng từ nộp thuế điện tử, chuyển tiền thanh toán các khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật;
– Hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử;
– Bảo mật thông tin của người nộp thuế, người khai hải quan theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
