Hướng dẫn khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Công văn 156/TDM?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Hướng dẫn khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Công văn 156/TDM?

Hướng dẫn khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Công văn 156/TDM?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/02/2026.

Ngày 08/4/2026, Chi cục Hải quan khu vực II đã có Công văn 156/TDM năm 2026 có nêu một số lưu ý khi khai báo,làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

Tải về Công văn 156/TDM năm 2026

Trong quá trình giải quyết thủ tục hải quan, Hải quan Thủ Dầu Một nhận thấy còn phát sinh trường hợp doanh nghiệp khai sai một số thông tin trên tờ khai hải quan dẫn đến vi phạm pháp luật hải quan hoặc phát sinh các nghiệp vụ khác sau khỉ thông quan, gây khó khăn trong công tác quản lý. Để khắc phục tình trạng trên, Hải quan Thủ Dầu Một hướng dẫn như sau:

[1] Khai số lượng 2

Theo phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC doanh nghiệp phải khai số lượng 2 hàng hóa như sau:

Hàng nhập khẩu:

Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Hàng xuất khẩu:

Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa xuất khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

(Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website www.customs.gov.vn)

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện tại được quy định tại Thông tư 31/2022/TT-BTC.

[2] Khai mã quản lý nội bộ của hàng hóa giao dịch giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất

Theo quy định tại Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC thì trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu khi phát sinh giao dịch giữa hai doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với nội địa phải khai số quản lý nội bộ theo cú pháp “#&XKPTQ”/ “#&NKPTQ#&Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)”.

Tuy nhiên, hiện tại hệ thống thông quan tự động chưa nâng cấp, vì vậy, đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 11811/CHQ-GSQL ngày 12/02/2026 của Cục Hải quan, cụ thể như sau:

– Doanh nghiệp xuất khẩu khai “#&XKTC” tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu.

– Doanh nghiệp nhập khẩu khai “#&NKTC#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu) ” tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai nhập khẩu.

Sau khi hệ thống nâng cấp, cơ quan Hải quan sẽ thông báo để doanh nghiệp biết, thực hiện.

[3] Khai báo hóa chất

– Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải có trách nhiệm khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

– Đối chiếu thành phần hóa chất trên MSDS của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các danh mục thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất để cung cấp cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất/kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo quy định tương ứng danh mục quản lý của Nhà nước.

Người khai hải quan bao gồm những ai?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Người khai hải quan

Người khai hải quan gồm:

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:

a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;

b) Tài sản di chuyển của cá nhân;

c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;

d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;

e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.

4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.

5. Đại lý làm thủ tục hải quan.

6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Như vậy, người khai hải quan bao gồm là:

(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:

– Quà biếu, quà tặng của cá nhân;

– Tài sản di chuyển của cá nhân;

– Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;

– Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

– Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;

– Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế

(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa

(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.

(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Những trường hợp người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung sau thông quan?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định như sau

Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung hồ sơ trong các trường hợp sau:

– Khai bổ sung trong thông quan:

+ Người khai hải quan, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khai hải quan;

+ Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật;

– Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:

+ Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan;

+ Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp giữa thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan với thông tin khai báo và bị xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm