Công văn 15019/CHQ-NVTHQ chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế chuyển tiêu thụ nội địa?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Công văn 15019/CHQ-NVTHQ chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế chuyển tiêu thụ nội địa? Hàng hóa dịch vụ nào chịu thuế GTGT 0% theo quy định hiện hành?

Công văn 15019/CHQ-NVTHQ chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế chuyển tiêu thụ nội địa?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các trường hợp hoàn thuế như sau:

Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:

a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;

b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

Căn cứ tại Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định các trường hợp không thu thuế như sau:

Không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1. Các trường hợp không thu thuế

a) Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định này.

b) Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này.

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định: Hàng hóa xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại thì không phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khi doanh nghiệp bán hàng bị trả lại vào trong nội địa thì kê khai nộp thuế GTGT với cơ quan thuế theo quy định.

Theo đó, Công văn 15019/CHQ-NVTHQ năm 2026 Tải về của Cục Hải quan hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế chuyển tiêu thụ nội địa như sau:

– Về thuế nhập khẩu

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định cụ thể về đối tượng miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất trong thời hạn nhất định để bảo hành, sửa chữa, thay thế (điểm c khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016); đối tượng hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập (điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016); Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP có quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục miễn thuế (Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP); hồ sơ, trình tự thủ tục hoàn thuế, không thu thuế (Điều 33; Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP).

– Về thuế giá trị gia tăng

Thông tư 119/2014/TT-BTC có quy định đối với các tờ khai hải quan trước ngày 01/7/2025, trường hợp hàng hóa xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại thì không phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khi doanh nghiệp bán hàng bị trả lại vào trong nội địa thì kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.

Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, đã bãi bỏ Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC nêu trên.

Do vậy, kể từ ngày 01/7/2025, chính sách thuế GTGT đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024.

Cụ thể như sau:

(1) Nếu doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa trả lại để tiêu hủy hoặc tiêu thụ trong nước sẽ phải nộp thuế GTGT ngay tại thời điểm nhập khẩu.

(2) Nếu doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa trả lại để sửa chữa, tái chế và tái xuất khẩu, SXXK, GCXK thì không phải nộp thuế GTGT tại thời điểm nhập khẩu.

Lưu ý: Doanh nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất cần nắm rõ mục đích nhập khẩu hàng hóa trả lại để áp dụng đúng loại hình tờ khai và chính sách thuế GTGT, tránh sai sót và rủi ro về thuế.

Trên đây là nội dung Công văn 15019/CHQ-NVTHQ chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế chuyển tiêu thụ nội địa

Công văn 15019/CHQ-NVTHQ chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế chuyển tiêu thụ nội địa?

Hàng hóa dịch vụ nào chịu thuế GTGT 0% theo quy định hiện hành?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT. Theo đó, áp thuế suất 0% với các đối tượng sau:

(1) Hàng hóa xuất khẩu

Bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

(2) Dịch vụ xuất khẩu

Bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

(3) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác

Bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Lưu ý: Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất nhập khẩu đúng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Cụ thể như sau:

Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

1. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;

d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.

Như vậy, những loại hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

(1) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

(2) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

(3) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;

(4) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

(5) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm