Sẽ sửa 4 Luật Thuế vào tháng 4 năm 2026 tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Sẽ sửa 4 Luật Thuế vào tháng 4 năm 2026 tại Kỳ họp Quốc hội thứ nhất khóa XVI đúng không?

Sẽ sửa 4 Luật Thuế vào tháng 4 năm 2026 tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI?

Chiều ngày 21/4, Quốc hội đã biểu quyết thông qua việc bổ sung chương trình Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI.

Trong đó, theo Tờ trình, nội dung bổ sung để trình Quốc hội xem xét thông qua bao gồm Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. (Luật sửa 4 Luật Thuế)

Ngoài ra bổ sung nội dung trình Quốc hội thông qua Phương án xử lý nguồn tiền để thực hiện phán quyết của Trọng tài quốc tế.

Theo đó sẽ điều chỉnh thời điểm xem xét, thông qua một số nội dung cho phù hợp. Bố trí Quốc hội làm việc thêm 0,5 ngày. Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI dự kiến sẽ bế mạc vào sáng thứ Sáu, ngày 24/4/2026.

Ngày 21/04/2026, Quốc Hội đã công bố dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (gọi tắt là Dự thảo Luật)

Xem chi tiết: Đã có Dự thảo Luật sửa đổi 04 Luật về thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TTĐB

(*) Trên đây là thông tin về Sẽ sửa 4 Luật Thuế vào tháng 4 năm 2026 tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI.

Sẽ sửa 4 Luật Thuế vào tháng 4 năm 2026 tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI?

Sẽ sửa 4 Luật Thuế vào tháng 4 năm 2026 tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI?

Đề xuất bỏ ngưỡng doanh thu miễn thuế 500 triệu đồng/năm của hộ kinh doanh?

Ngày 15/04/2026, Bộ Tài chính đã gửi hồ sơ dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 để thẩm định (gọi tắt là dự thảo Luật). Tải về

Trong đó, dự thảo Luật đề xuất sửa đổi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ bỏ ngưỡng doanh thu miễn thuế 500 triệu đồng/năm của hộ kinh doanh cụ thể như sau:

Đối tượng không chịu thuế

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm dưới mức quy định của Chính phủ; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Đồng thời, đề xuất sửa đổi khoản 1 và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm dưới mức quy định của Chính phủ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản vượt trên mức quy định của Chính phủ nhân (x) với thuế suất 5%.

Mặt khác theo quy định hiện hành, tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT và thuế TNCN đối với thu nhập của hộ kinh doanh là 500 triệu đồng/năm.

Như vậy, nếu dự thảo Luật này được thông qua, sẽ không còn quy định cụ thể ngưỡng doanh thu miễn thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh trong Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNCN, mà giao cho Chính phủ quy định mức cụ thể.

Điều này có nghĩa là sẽ bỏ ngưỡng doanh thu miễn thuế 500 triệu đồng/năm của hộ kinh doanh. Chính phủ sẽ quy định ngưỡng doanh thu nộp thuế phù hợp khác.

Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hiện nay?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:

– Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm