Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?
Căn cứ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thì Thuế GTGT hàng nhập khẩu hạch toán vào TK 33312 (thuế GTGT hàng nhập khẩu).
– Nếu được khấu trừ thì ghi nhận vào TK 133
– Nếu không được khấu trừ thì tính vào giá trị hàng hóa/TSCĐ
Theo đó, việc hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo từng trường hợp sau:
(1) Khi xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp: Ghi nhận quyền được khấu trừ thuế đầu vào
– Trường hợp được khấu trừ:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
(2) Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu: Thanh toán nghĩa vụ thuế với Nhà nước
Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112
(3) Trường hợp không được khấu trừ thuế
Thuế GTGT phải cộng vào giá trị hàng nhập khẩu:
Nợ TK 152, 156, 211… (giá trị hàng hóa/TSCĐ)
Có TK 33312
Bảng so sánh sự khác biệt chênh lệch tỷ giá hối đoái Thông tư 99 và Thông tư 200 mới nhất?
Căn cứ tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
Hiện nay, Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC. Theo đó, Danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
Dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt về chênh lệch tỷ giá hối đoái Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC cụ thể như sau:
|
Tiêu chí |
Quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC |
Quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC |
|
Tỷ giá giao dịch thực tế (Tỷ giá áp dụng khi phát sinh) |
– Dùng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch – Tỷ giá xấp xỉ (Chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) |
– Dùng tỷ giá mua hoặc bán của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch – Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ – Tỷ giá xấp xỉ (Chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) |
|
Tỷ giá ghi sổ (Phương pháp xác định tỷ giá ghi sổ) |
– Tỷ giá bình quân gia quyền xác định tại thời điểm cuối kỳ hoặc từng thời điểm thanh toán – Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh |
– Tỷ giá quân gia quyền di động (Tỷ giá bình quân gia quyền sau từng thời điểm thanh toán) – Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh |
|
Tỷ giá dùng đánh giá lại |
Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình cuối kỳ |
Tỷ giá mua hoặc bán cuối kỳ |
|
Xử lý chênh lệch tỷ giá đánh giá lại |
– Hạch toán thẳng vào tài khoản 515, tài khoản 635 báo cáo kết quả kinh doanh trình bày theo số thuần (lãi/lỗ) – DN nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng: sử dụng tài khoản 413 Kết chuyển chênh lệch tỷ giá vào tài khoản 515, tài khoản 635. |
– Hạch toán toàn bộ vào tài khoản 413 rồi kết chuyển sang tài khoản 515, tài khoản 635. – DN nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng: sử dụng tài khoản 413 Kết chuyển chênh lệch tỷ giá vào tài khoản 515, tài khoản 635. |
Sổ kế toán được quy định thế nào tại Thông tư 99?
Căn cứ Điều 12 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về sổ kế toán như sau:
(1) Sổ kế toán của doanh nghiệp phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
(2) Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu sổ kế toán tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
– Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC . Biểu mẫu sổ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
– Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
– Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì áp dụng biểu mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
