Công văn 738/NVTHQ-PL cập nhật Nghị định Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đối với xăng dầu?
Ngày 30/04/2026, Ban Nghiệp vụ thuế hải quan đã có Công văn 738/NVTHQ-PL năm 2026 về việc cập nhật Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Tải về Công văn 738/NVTHQ-PL năm 2026
Theo đó, liên quan đến việc cập nhật Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 30/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 25/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng nguyên liệu sản xuất xăng, dầu.
Nghị quyết và mức thuế suất tại Nghị quyết 25/2026/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu quy định tại Điều 2 Nghị quyết này và Nghị định 72/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
– Đề nghị Văn phòng thực hiện cập nhật trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tập trung (CCES).
– Đề nghị Ban Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan:
+ Cập nhật thời hạn áp dụng Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
+ Cập nhật mức thuế suất thay đổi của 3 mã hàng tại Điều 2 Nghị quyết 25/2026/NQ-CP ngày 30/4/2026 trên hệ thống VNACCS/VCIS để thực hiện khai báo.
+ Cập nhật Nghị quyết 25/2026/NQ-CP ngày 30/4/2026 lên Website của Cục Hải quan để thực hiện theo hiệu lực của văn bản.
Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng dầu đến hết ngày 30/06/2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 2 Nghị định 72/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 09/03/2026 cho đến hết ngày 30/04/2026 Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan sẽ được áp dụng.
Theo đó, từ ngày 09/03/2026 cho đến hết ngày 30/04/2026 mức thuế nhập khẩu xăng dầu sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định 72/2026/NĐ-CP.
Ngày 30/04/02026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 25/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP đến hết ngày 30/6/2026.
Cụ thể, Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi xăng dầu đến hết ngày 30/06/2026 như sau:
|
Mã hàng |
Mô tả hàng hóa |
Thuế suất (%) |
|
27.07 |
Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm. |
|
|
2707.10.00 |
– Benzen |
3 |
|
2707.20.00 |
– Toluen |
0 |
|
2707.30.00 |
– Xylen |
0 |
|
2707.40.00 |
– Naphthalen |
0 |
|
2707.50.00 |
– Các hỗn hợp hydrocarbon thơm khác có từ 65% thể tích trở lên (kể cả lượng hao hụt) được chưng cất ở nhiệt độ 250°C theo phương pháp ISO 3405 (tương đương phương pháp ASTM D 86) |
0 |
|
– Loại khác: |
||
|
2707.91.00 |
– – Dầu creosote |
0 |
|
2707.99 |
– – Loại khác: |
|
|
2707.99.10 |
– – – Nguyên liệu để sản xuất than đen |
0 |
|
2707.99.90 |
– – – Loại khác |
0 |
|
27.09 |
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô. |
|
|
2709.00.10 |
– Dầu mỏ thô |
0 |
|
2709.00.20 |
– Condensate |
0 |
|
2709.00.90 |
– Loại khác |
0 |
|
27.10 |
Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải. |
|
|
– Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải: |
||
|
2710.12 |
– – Dầu nhẹ và các chế phẩm: |
|
|
– – – Xăng động cơ, có pha chì: |
||
|
2710.12.11 |
– – – – RON 97 và cao hơn |
20 |
|
2710.12.12 |
– – – – RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97 |
20 |
|
2710.12.13 |
– – – – RON khác |
20 |
|
– – – Xăng động cơ, không pha chì: |
||
|
– – – – RON 97 và cao hơn: |
||
|
2710.12.21 |
– – – – – Chưa pha chế |
0 |
|
2710.12.22 |
– – – – – Pha chế với ethanol |
0 |
|
2710.12.23 |
– – – – – Loại khác |
10 |
|
– – – – RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97: |
||
|
2710.12.24 |
– – – – – Chưa pha chế |
0 |
|
2710.12.25 |
– – – – – Pha chế với ethanol |
0 |
|
2710.12.26 |
– – – – – Loại khác |
10 |
|
– – – – RON khác: |
||
|
2710.12.27 |
– – – – – Chưa pha chế |
10 |
|
2710.12.28 |
– – – – – Pha chế với ethanol |
10 |
|
2710.12.29 |
– – – – – Loại khác |
10 |
|
– – – Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy bay kiểu piston: |
||
|
2710.12.31 |
– – – – Octane 100 và cao hơn |
7 |
|
2710.12.39 |
– – – – Loại khác |
7 |
|
2710.12.40 |
– – – Tetrapropylene |
10 |
|
2710.12.50 |
– – – Dung môi trắng (white spirit) |
10 |
|
2710.12.60 |
– – – Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng |
10 |
|
2710.12.70 |
– – – Dung môi nhẹ khác |
10 |
|
2710.12.80 |
– – – Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ |
0 |
|
– – – Loại khác: |
||
|
2710.12.91 |
– – – – Alpha olefins |
10 |
|
2710.12.92 |
– – – – Loại khác, spirit dầu mỏ, có độ chớp cháy dưới 23°C |
10 |
|
2710.12.99 |
– – – – Loại khác |
10 |
|
2710.19 |
– – Loại khác: |
|
|
2710.19.20 |
– – – Dầu thô đã tách phần nhẹ |
0 |
|
2710.19.30 |
– – – Nguyên liệu để sản xuất than đen |
5 |
|
– – – Dầu và mỡ bôi trơn: |
||
|
2710.19.41 |
– – – – Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn |
5 |
|
2710.19.42 |
– – – – Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay |
5 |
|
2710.19.44 |
– – – – Mỡ bôi trơn |
5 |
|
2710.19.45 |
– – – – Dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt |
5 |
|
2710.19.46 |
– – – – Dầu bôi trơn khác |
5 |
|
2710.19.50 |
– – – Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu phanh) |
3 |
|
2710.19.60 |
– – – Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch |
5 |
|
– – – Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu: |
||
|
2710.19.71 |
– – – – Nhiên liệu diesel cho ô tô |
0 |
|
2710.19.72 |
– – – – Nhiên liệu diesel khác |
0 |
|
2710.19.79 |
– – – – Dầu nhiên liệu |
0 |
|
2710.19.81 |
– – – Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23°C trở lên |
0 |
|
2710.19.82 |
– – – Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23°C |
0 |
|
2710.19.83 |
– – – Các kerosine khác |
0 |
|
2710.19.89 |
– – – Dầu trung khác và các chế phẩm |
0 |
|
2710.19.90 |
– – – Loại khác |
0 |
|
2710.20.00 |
– Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải |
0 |
|
– Dầu thải: |
||
|
2710.91.00 |
– – Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs) |
20 |
|
2710.99.00 |
– – Loại khác |
20 |
|
27.11 |
Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác. |
|
|
– Dạng hóa lỏng: |
||
|
2711.11.00 |
– – Khí tự nhiên |
5 |
|
2711.12.00 |
– – Propan |
2 |
|
2711.13.00 |
– – Butan |
5 |
|
2711.14 |
– – Etylen, propylen, butylen và butadien: |
|
|
2711.14.10 |
– – – Etylen |
5 |
|
2711.14.90 |
– – – Loại khác |
5 |
|
2711.19.00 |
– – Loại khác |
0 |
|
29.02 |
Hydrocarbon mạch vòng. |
|
|
– Cyclanes, cyclenes và cycloterpenes: |
||
|
2902.11.00 |
– – Cyclohexane |
0 |
|
2902.19.00 |
– – Loại khác |
0 |
|
2902.20.00 |
– Benzen |
3 |
|
2902.30.00 |
– Toluen |
0 |
|
– Xylenes: |
||
|
2902.41.00 |
– – o-Xylen |
0 |
|
2902.42.00 |
– – m-Xylen |
0 |
|
2902.43.00 |
– – p-Xylen |
0 |
|
2902.44.00 |
– – Hỗn hợp các đồng phân của xylen |
0 |
|
2902.50.00 |
– Styren |
0 |
|
2902.60.00 |
– Etylbenzen |
0 |
|
2902.70.00 |
– Cumen |
0 |
|
2902.90 |
– Loại khác: |
|
|
2902.90.10 |
– – Dodecylbenzen |
0 |
|
2902.90.20 |
– – Các loại alkylbenzen khác |
0 |
|
2902.90.90 |
– – Loại khác |
0 |
Lưu ý: Sau ngày 30/06/2026 mức thuế nhập khẩu xăng dầu sẽ tiếp tục áp dụng theo quy định tại Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
Cơ quan ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là cơ quan nào?
Căn cứ Điều 11 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:
Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi;
b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;
c) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này.
Như vậy, Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành biểu thuế xuất khẩu căn cứ vào nguyên tắc ban hành, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

