Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào?
Mới: Cách tra cứu mã chương nộp thuế mới thay đổi tại website Cục Thuế?
Căn cứ Phụ lục I Thông tư 324/2016/TT-BTC các mã chương nộp thuế thì Mã Chương 754 và Mã chương 755 đều do Chi cục Thuế cấp huyện quản lý tuy nhiên có sự khác biệt như sau:
– Mã Chương 754 là “Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh” thuộc cấp Quận huyện quản lý. Tức là Doanh nghiệp thuộc Chi cục thuế cấp Quận/huyện quản lý thì ghi Mã chương 754 khi nộp thuế.
– Mã chương 755 là “Doanh nghiệp tư nhân”. Nghĩa là Doanh nghiệp tư nhân thuộc Chi cục thuế cấp Quận/huyện quản lý sẽ ghi Mã chương là 755 khi nộp thuế.
Ngoài ra, Mục II Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 lưu ý khi ghi mã chương 754 và mã chương 755 như sau:
Đối với mã chương 754:
Để phản ánh số thu NSNN của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, vốn đầu tư của nước ngoài nhưng vốn nước ngoài nhỏ hơn 51% vốn điều lệ; căn cứ vào số vốn thuộc cấp chương chiếm tỷ trọng lớn hơn để xác định hạch toán chương tương ứng (cấp trung ương chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 154, cấp tỉnh chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 554, cấp huyện chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 754).
Đối với mã chương 755:
Các Chương 555, 755 “Doanh nghiệp tư nhân” để phản ánh số thu, chi NSNN liên quan trực tiếp các doanh nghiệp tư nhân
– Hạch toán vào Chương “Doanh nghiệp tư nhân” bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh mà số vốn của (các) thành viên là tổ chức tư nhân hoặc cá nhân của Việt Nam chiếm từ trên 50% tổng số vốn của doanh nghiệp.
Căn cứ nhiệm vụ quản lý thu hoặc nhiệm vụ chi thuộc cấp tỉnh, huyện, xã để hạch toán vào Chương tương ứng.
Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 130/2025/TT-BTC không còn quy định mã chương 754 và mã chương 755
Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào? Xem mã chương trên Tổng cục Thuế?
Tra cứu mã chương doanh nghiệp trên Tổng cục Thuế?
Bước 1: Truy cập https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp sau đó nhập Mã số thuế doanh nghiệp, mã xác nhận.
Bước 2: Click vào tên doanh nghiệp để xem chi tiết thông tin doanh nghiệp
Bước 3: Lúc này, 3 số đầu tại mục thông tin về Chương – Khoản là mã chương nộp thuế của doanh nghiệp.
Danh sách mã chương nộp thuế mới nhất 2025?
Căn cứ Phụ lục I Thông tư 324/2016/TT-BTC các mã chương nộp thuế doanh nghiệp phổ biến hiện nay gồm:
|
Mã chương |
Tên |
Cấp quản lý |
|
151 |
Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam |
Trung ương |
|
152 |
Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh |
Trung ương |
|
153 |
Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài |
Trung ương |
|
154 |
Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh |
Trung ương |
|
158 |
Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ |
Trung ương |
|
159 |
Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống |
Trung ương |
|
160 |
Các quan hệ khác của ngân sách |
Trung ương |
|
161 |
Nhà thầu chính ngoài nước |
Trung ương |
|
162 |
Nhà thầu phụ ngoài nước |
Trung ương |
|
551 |
Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam |
Tỉnh |
|
552 |
Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh |
Tỉnh |
|
553 |
Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài |
Tỉnh |
|
554 |
Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh |
Tỉnh |
|
555 |
Doanh nghiệp tư nhân |
Tỉnh |
|
556 |
Hợp tác xã |
Tỉnh |
|
557 |
Hộ gia đình, cá nhân |
Tỉnh |
|
558 |
Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ |
Tỉnh |
|
559 |
Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống |
Tỉnh |
|
560 |
Các quan hệ khác của ngân sách |
Tỉnh |
|
561 |
Nhà thầu chính ngoài nước |
Tỉnh |
|
562 |
Nhà thầu phụ ngoài nước |
Tỉnh |
|
563 |
Các Tổng công ty địa phương quản lý |
Tỉnh |
|
564 |
Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty) |
Tỉnh |
|
754 |
Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh (công ty TNHH, công ty cổ phần) |
Huyện |
|
755 |
Doanh nghiệp tư nhân |
Huyện |
|
756 |
Hợp tác xã |
Huyện |
|
757 |
Hộ gia đình, cá nhân |
Huyện |
|
758 |
Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ |
Huyện |
|
759 |
Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống |
Huyện |
Xem toàn bộ danh sách mã chương Tải về
Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất năm 2026 cụ thể như sau:
|
Mã số |
Tên |
Ghi chú |
|
Chương thuộc Trung ương |
Giá trị từ 001 đến 399 |
|
|
001 |
Văn phòng Chủ tịch nước |
|
|
002 |
Văn phòng Quốc hội |
|
|
003 |
Tòa án nhân dân tối cao |
|
|
004 |
Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
|
|
005 |
Văn phòng Chính phủ |
|
|
009 |
Bộ Công an |
|
|
010 |
Bộ Quốc phòng |
|
|
011 |
Bộ Ngoại giao |
|
|
012 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
014 |
Bộ Tư pháp |
|
|
016 |
Bộ Công Thương |
|
|
017 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
|
018 |
Bộ Tài chính |
|
|
019 |
Bộ Xây dựng |
|
|
022 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
|
023 |
Bộ Y tế |
|
|
025 |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
035 |
Bộ Nội vụ |
|
|
036 |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
|
037 |
Thanh tra Chính phủ |
|
|
039 |
Kiểm toán Nhà nước |
|
|
040 |
Đài Tiếng nói Việt Nam |
|
|
041 |
Đài Truyền hình Việt Nam |
|
|
042 |
Thông tấn xã Việt Nam |
|
|
044 |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
045 |
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
|
|
046 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
|
048 |
Liên minh hợp tác xã Việt Nam |
|
|
049 |
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
|
|
050 |
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh |
|
|
083 |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
088 |
Ủy ban sông Mê Kông |
|
|
107 |
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam |
|
|
109 |
Văn phòng Trung ương Đảng |
|
|
110 |
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
|
116 |
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam |
|
|
117 |
Tổng công ty Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam |
|
|
118 |
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam |
|
|
119 |
Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy |
|
|
120 |
Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam |
|
|
121 |
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam |
|
|
122 |
Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam |
|
|
123 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
|
|
124 |
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam |
|
|
125 |
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
|
|
126 |
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam |
|
|
127 |
Tổng công ty Thép Việt Nam |
|
|
128 |
Tổng công ty Giấy Việt Nam |
|
|
129 |
Tập đoàn Dệt May Việt Nam |
|
|
130 |
Tổng công ty Cà phê Việt Nam |
|
|
131 |
Tổng công ty Lương thực miền Bắc |
|
|
132 |
Tổng công ty Lương thực miền Nam |
|
|
133 |
Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam |
|
|
134 |
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
|
|
135 |
Tổng công ty Hàng không Việt Nam – Công ty cổ phần |
|
|
136 |
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam |
|
|
137 |
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam |
|
|
138 |
Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam |
|
|
139 |
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam |
|
|
140 |
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam |
|
|
141 |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam |
|
|
142 |
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam |
|
|
143 |
Ngân hàng Chính sách xã hội |
|
|
145 |
Ngân hàng Phát triển Việt Nam |
|
|
146 |
Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước |
|
|
147 |
Tổng công ty Viễn thông MobiFone |
|
|
148 |
Tổng công ty Tân Cảng – Bộ Quốc phòng |
|
|
149 |
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam |
|
|
150 |
Tổng công ty Rau quả nông sản – Công ty cổ phần |
|
|
151 |
Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam |
|
|
152 |
Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh |
|
|
153 |
Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài |
|
|
154 |
Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh |
|
|
158 |
Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ |
|
|
159 |
Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống |
|
|
160 |
Các quan hệ khác của ngân sách |
|
|
161 |
Nhà thầu chính ngoài nước |
|
|
162 |
Nhà thầu phụ ngoài nước |
|
|
163 |
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam |
|
|
164 |
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam |
|
|
165 |
Tổng công ty Điện tử và Tin học |
|
|
166 |
Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) |
|
|
167 |
Tổng công ty Da giày Việt Nam |
|
|
168 |
Tổng công ty Nhựa Việt Nam |
|
|
169 |
Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam |
|
|
170 |
Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị |
|
|
171 |
Tổng công ty Mía đường I – Công ty cổ phần |
|
|
172 |
Tổng công ty Mía đường II – Công ty cổ phần |
|
|
173 |
Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm – Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt) |
|
|
174 |
Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn |
|
|
175 |
Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội |
|
|
176 |
Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương, Tập đoàn, Tổng công ty) |
|
|
177 |
Tập đoàn Viễn thông quân đội |
|
|
179 |
Tổng công ty Sông Đà |
|
|
181 |
Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc |
|
|
182 |
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam |
|
|
183 |
Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam |
|
|
184 |
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
|
|
185 |
Hội Nhà văn Việt Nam |
|
|
186 |
Hội Nhà báo Việt Nam |
|
|
187 |
Hội Luật gia Việt Nam |
|
|
188 |
Hội Chữ thập đỏ Việt Nam |
|
|
189 |
Hội Sinh viên Việt Nam |
|
|
190 |
Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam |
|
|
191 |
Hội Nhạc sĩ Việt Nam |
|
|
192 |
Hội Điện ảnh Việt Nam |
|
|
193 |
Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam |
|
|
194 |
Hội Kiến trúc sư Việt Nam |
|
|
195 |
Hội Mỹ thuật Việt Nam |
|
|
196 |
Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam |
|
|
197 |
Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam |
|
|
198 |
Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam |
|
|
199 |
Hội Người cao tuổi Việt Nam |
|
|
200 |
Hội Người mù Việt Nam |
|
|
201 |
Hội Đông y Việt Nam |
|
|
202 |
Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam |
|
|
203 |
Tổng hội Y học Việt Nam |
|
|
204 |
Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam |
|
|
205 |
Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam |
|
|
206 |
Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam |
|
|
207 |
Hội Khuyến học Việt Nam |
|
|
208 |
Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam |
|
|
399 |
Các đơn vị khác |
|
|
Chương thuộc cấp tỉnh |
Giá trị từ 400 đến 599 |
|
|
402 |
Văn phòng Hội đồng nhân dân |
|
|
405 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân |
|
|
411 |
Sở Ngoại vụ |
|
|
412 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
414 |
Sở Tư pháp |
|
|
416 |
Sở Công Thương |
|
|
417 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
418 |
Sở Tài chính |
|
|
419 |
Sở Xây dựng |
|
|
422 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
423 |
Sở Y tế |
|
|
425 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
428 |
Sở Du lịch |
|
|
429 |
Sở Văn hóa – Thể thao |
|
|
435 |
Sở Nội vụ |
|
|
437 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
439 |
Sở Quy hoạch – Kiến trúc |
|
|
440 |
Đài Phát thanh |
|
|
441 |
Đài Truyền hình |
|
|
442 |
Báo và Phát thanh, Truyền hình |
|
|
448 |
Liên minh các hợp tác xã |
|
|
483 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
505 |
Ban quản lý khu công nghiệp |
|
|
509 |
Văn phòng Tỉnh ủy |
|
|
510 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh |
Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh. |
|
516 |
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật |
|
|
517 |
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị |
|
|
518 |
Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật |
|
|
519 |
Hội Nhà văn |
|
|
520 |
Hội Nhà báo |
|
|
521 |
Hội Luật gia |
|
|
522 |
Hội Chữ thập đỏ |
|
|
523 |
Hội Sinh viên |
|
|
524 |
Hội Văn nghệ dân gian |
|
|
525 |
Hội Nhạc sĩ |
|
|
526 |
Hội Điện ảnh |
|
|
527 |
Hội Nghệ sĩ múa |
|
|
528 |
Hội Kiến trúc sư |
|
|
529 |
Hội Mỹ thuật |
|
|
530 |
Hội Nghệ sĩ sân khấu |
|
|
531 |
Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số |
|
|
532 |
Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh |
|
|
533 |
Hội Người cao tuổi |
|
|
534 |
Hội Người mù |
|
|
535 |
Hội Đông y |
|
|
536 |
Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin |
|
|
537 |
Hội Cựu thanh niên xung phong |
|
|
538 |
Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi |
|
|
539 |
Hội Khuyến học |
|
|
540 |
Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật |
|
|
551 |
Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam |
|
|
552 |
Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51 % đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh |
|
|
553 |
Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài |
|
|
554 |
Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh |
|
|
555 |
Doanh nghiệp tư nhân |
|
|
556 |
Hợp tác xã |
|
|
557 |
Hộ gia đình, cá nhân |
|
|
558 |
Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ |
|
|
559 |
Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống |
|
|
560 |
Các quan hệ khác của ngân sách |
|
|
561 |
Nhà thầu chính ngoài nước |
|
|
562 |
Nhà thầu phụ ngoài nước |
|
|
563 |
Các Tổng công ty địa phương quản lý |
|
|
564 |
Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty) |
|
|
599 |
Các đơn vị khác |
|
|
Chương thuộc cấp xã |
Giá trị từ 800 đến 989 |
|
|
800 |
Tổng hợp ngân sách xã |
Để cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán tổng hợp ngân sách cấp xã |
|
810 |
Ban chỉ huy quân sự xã |
|
|
816 |
Hội người mù xã |
|
|
817 |
Hội Đông Y xã |
|
|
818 |
Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã |
|
|
819 |
Đảng ủy xã |
Bao gồm cả trường hợp Trung tâm chính trị xã được giao dự toán chung trong dự toán của Văn phòng Đảng ủy xã. |
|
820 |
Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã |
Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. |
|
821 |
Đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu |
Bao gồm: văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, môi trường, khuyến nông, đô thị… |
|
822 |
Đơn vị giáo dục, đào tạo |
Bao gồm: Trường mầm non, nhà trẻ, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường dân tộc nội trú |
|
823 |
Trạm Y tế xã |
|
|
824 |
Hội Chữ thập đỏ xã |
|
|
825 |
Hội Người cao tuổi xã |
|
|
826 |
Hội Khuyến học xã |
|
|
827 |
Hội Cựu thanh niên xung phong xã |
|
|
828 |
Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi xã |
|
|
829 |
Ban Quản lý dự án |
Bao gồm: Đơn vị quản lý dự án, phát triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng, quản lý chợ, bến xe. |
|
830 |
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân |
Bao gồm cả trường hợp các phòng chuyên môn được giao dự toán chung trong dự toán của UBND cấp xã. |
|
831 |
Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) |
|
|
832 |
Phòng Văn hóa – Xã hội |
|
|
833 |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
854 |
Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh |
|
|
855 |
Doanh nghiệp tư nhân |
|
|
856 |
Hợp tác xã |
|
|
857 |
Hộ gia đình, cá nhân |
Bao gồm trường hợp các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý. |
|
858 |
Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ |
|
|
859 |
Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống |
|
|
860 |
Các quan hệ khác của ngân sách |
|
|
989 |
Các đơn vị khác |


