Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào? Xem mã chương trên Tổng cục Thuế?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào? Hướng dẫn xem mã chương trên Tổng cục Thuế?

Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào?

Mới: Cách tra cứu mã chương nộp thuế mới thay đổi tại website Cục Thuế?

Căn cứ Phụ lục I Thông tư 324/2016/TT-BTC các mã chương nộp thuế thì Mã Chương 754 và Mã chương 755 đều do Chi cục Thuế cấp huyện quản lý tuy nhiên có sự khác biệt như sau:

– Mã Chương 754 là “Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh” thuộc cấp Quận huyện quản lý. Tức là Doanh nghiệp thuộc Chi cục thuế cấp Quận/huyện quản lý thì ghi Mã chương 754 khi nộp thuế.

– Mã chương 755 là “Doanh nghiệp tư nhân”. Nghĩa là Doanh nghiệp tư nhân thuộc Chi cục thuế cấp Quận/huyện quản lý sẽ ghi Mã chương là 755 khi nộp thuế.

Ngoài ra, Mục II Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 lưu ý khi ghi mã chương 754 và mã chương 755 như sau:

Đối với mã chương 754:

Để phản ánh số thu NSNN của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, vốn đầu tư của nước ngoài nhưng vốn nước ngoài nhỏ hơn 51% vốn điều lệ; căn cứ vào số vốn thuộc cấp chương chiếm tỷ trọng lớn hơn để xác định hạch toán chương tương ứng (cấp trung ương chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 154, cấp tỉnh chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 554, cấp huyện chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 754).

Đối với mã chương 755:

Các Chương 555, 755 “Doanh nghiệp tư nhân” để phản ánh số thu, chi NSNN liên quan trực tiếp các doanh nghiệp tư nhân

– Hạch toán vào Chương “Doanh nghiệp tư nhân” bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh mà số vốn của (các) thành viên là tổ chức tư nhân hoặc cá nhân của Việt Nam chiếm từ trên 50% tổng số vốn của doanh nghiệp.

Căn cứ nhiệm vụ quản lý thu hoặc nhiệm vụ chi thuộc cấp tỉnh, huyện, xã để hạch toán vào Chương tương ứng.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.

Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 130/2025/TT-BTC không còn quy định mã chương 754 và mã chương 755

Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào? Xem mã chương trên Tổng cục Thuế?

Tra cứu mã chương doanh nghiệp trên Tổng cục Thuế?

Bước 1: Truy cập https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp sau đó nhập Mã số thuế doanh nghiệp, mã xác nhận.

Bước 2: Click vào tên doanh nghiệp để xem chi tiết thông tin doanh nghiệp

Bước 3: Lúc này, 3 số đầu tại mục thông tin về Chương – Khoản là mã chương nộp thuế của doanh nghiệp.

Danh sách mã chương nộp thuế mới nhất 2025?

Căn cứ Phụ lục I Thông tư 324/2016/TT-BTC các mã chương nộp thuế doanh nghiệp phổ biến hiện nay gồm:

Mã chương

Tên

Cấp quản lý

151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Trung ương

152

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

Trung ương

153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

Trung ương

154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

Trung ương

158

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Trung ương

159

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Trung ương

160

Các quan hệ khác của ngân sách

Trung ương

161

Nhà thầu chính ngoài nước

Trung ương

162

Nhà thầu phụ ngoài nước

Trung ương

551

Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Tỉnh

552

Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

Tỉnh

553

Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài

Tỉnh

554

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

Tỉnh

555

Doanh nghiệp tư nhân

Tỉnh

556

Hợp tác xã

Tỉnh

557

Hộ gia đình, cá nhân

Tỉnh

558

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Tỉnh

559

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Tỉnh

560

Các quan hệ khác của ngân sách

Tỉnh

561

Nhà thầu chính ngoài nước

Tỉnh

562

Nhà thầu phụ ngoài nước

Tỉnh

563

Các Tổng công ty địa phương quản lý

Tỉnh

564

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)

Tỉnh

754

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh (công ty TNHH, công ty cổ phần)

Huyện

755

Doanh nghiệp tư nhân

Huyện

756

Hợp tác xã

Huyện

757

Hộ gia đình, cá nhân

Huyện

758

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Huyện

759

Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Huyện

Xem toàn bộ danh sách mã chương Tải về

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất năm 2026 cụ thể như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc Trung ương

Giá trị từ 001 đến 399

001

Văn phòng Chủ tịch nước

002

Văn phòng Quốc hội

003

Tòa án nhân dân tối cao

004

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

005

Văn phòng Chính phủ

009

Bộ Công an

010

Bộ Quốc phòng

011

Bộ Ngoại giao

012

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

014

Bộ Tư pháp

016

Bộ Công Thương

017

Bộ Khoa học và Công nghệ

018

Bộ Tài chính

019

Bộ Xây dựng

022

Bộ Giáo dục và Đào tạo

023

Bộ Y tế

025

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

035

Bộ Nội vụ

036

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

037

Thanh tra Chính phủ

039

Kiểm toán Nhà nước

040

Đài Tiếng nói Việt Nam

041

Đài Truyền hình Việt Nam

042

Thông tấn xã Việt Nam

044

Đại học Quốc gia Hà Nội

045

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

046

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

048

Liên minh hợp tác xã Việt Nam

049

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

050

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

083

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

088

Ủy ban sông Mê Kông

107

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

109

Văn phòng Trung ương Đảng

110

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

116

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam

117

Tổng công ty Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam

118

Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam

119

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy

120

Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam

121

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

122

Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam

123

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

124

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

125

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

126

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

127

Tổng công ty Thép Việt Nam

128

Tổng công ty Giấy Việt Nam

129

Tập đoàn Dệt May Việt Nam

130

Tổng công ty Cà phê Việt Nam

131

Tổng công ty Lương thực miền Bắc

132

Tổng công ty Lương thực miền Nam

133

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

134

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

135

Tổng công ty Hàng không Việt Nam – Công ty cổ phần

136

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

137

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

138

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

139

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

140

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

141

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

142

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

143

Ngân hàng Chính sách xã hội

145

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

146

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

147

Tổng công ty Viễn thông MobiFone

148

Tổng công ty Tân Cảng – Bộ Quốc phòng

149

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

150

Tổng công ty Rau quả nông sản – Công ty cổ phần

151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

152

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

158

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

159

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

160

Các quan hệ khác của ngân sách

161

Nhà thầu chính ngoài nước

162

Nhà thầu phụ ngoài nước

163

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

164

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

165

Tổng công ty Điện tử và Tin học

166

Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)

167

Tổng công ty Da giày Việt Nam

168

Tổng công ty Nhựa Việt Nam

169

Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

170

Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị

171

Tổng công ty Mía đường I – Công ty cổ phần

172

Tổng công ty Mía đường II – Công ty cổ phần

173

Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm – Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt)

174

Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn

175

Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội

176

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương, Tập đoàn, Tổng công ty)

177

Tập đoàn Viễn thông quân đội

179

Tổng công ty Sông Đà

181

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

182

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

183

Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

184

Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

185

Hội Nhà văn Việt Nam

186

Hội Nhà báo Việt Nam

187

Hội Luật gia Việt Nam

188

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

189

Hội Sinh viên Việt Nam

190

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

191

Hội Nhạc sĩ Việt Nam

192

Hội Điện ảnh Việt Nam

193

Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam

194

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

195

Hội Mỹ thuật Việt Nam

196

Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam

197

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

198

Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam

199

Hội Người cao tuổi Việt Nam

200

Hội Người mù Việt Nam

201

Hội Đông y Việt Nam

202

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

203

Tổng hội Y học Việt Nam

204

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

205

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

206

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

207

Hội Khuyến học Việt Nam

208

Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

399

Các đơn vị khác

Chương thuộc cấp tỉnh

Giá trị từ 400 đến 599

402

Văn phòng Hội đồng nhân dân

405

Văn phòng Ủy ban nhân dân

411

Sở Ngoại vụ

412

Sở Nông nghiệp và Môi trường

414

Sở Tư pháp

416

Sở Công Thương

417

Sở Khoa học và Công nghệ

418

Sở Tài chính

419

Sở Xây dựng

422

Sở Giáo dục và Đào tạo

423

Sở Y tế

425

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

428

Sở Du lịch

429

Sở Văn hóa – Thể thao

435

Sở Nội vụ

437

Thanh tra tỉnh

439

Sở Quy hoạch – Kiến trúc

440

Đài Phát thanh

441

Đài Truyền hình

442

Báo và Phát thanh, Truyền hình

448

Liên minh các hợp tác xã

483

Sở Dân tộc và Tôn giáo

505

Ban quản lý khu công nghiệp

509

Văn phòng Tỉnh ủy

510

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

516

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật

517

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị

518

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật

519

Hội Nhà văn

520

Hội Nhà báo

521

Hội Luật gia

522

Hội Chữ thập đỏ

523

Hội Sinh viên

524

Hội Văn nghệ dân gian

525

Hội Nhạc sĩ

526

Hội Điện ảnh

527

Hội Nghệ sĩ múa

528

Hội Kiến trúc sư

529

Hội Mỹ thuật

530

Hội Nghệ sĩ sân khấu

531

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số

532

Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh

533

Hội Người cao tuổi

534

Hội Người mù

535

Hội Đông y

536

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin

537

Hội Cựu thanh niên xung phong

538

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi

539

Hội Khuyến học

540

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật

551

Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

552

Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51 % đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

553

Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài

554

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

555

Doanh nghiệp tư nhân

556

Hợp tác xã

557

Hộ gia đình, cá nhân

558

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

559

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

560

Các quan hệ khác của ngân sách

561

Nhà thầu chính ngoài nước

562

Nhà thầu phụ ngoài nước

563

Các Tổng công ty địa phương quản lý

564

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)

599

Các đơn vị khác

Chương thuộc cấp xã

Giá trị từ 800 đến 989

800

Tổng hợp ngân sách xã

Để cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán tổng hợp ngân sách cấp xã

810

Ban chỉ huy quân sự xã

816

Hội người mù xã

817

Hội Đông Y xã

818

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã

819

Đảng ủy xã

Bao gồm cả trường hợp Trung tâm chính trị xã được giao dự toán chung trong dự toán của Văn phòng Đảng ủy xã.

820

Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã

Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

821

Đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu

Bao gồm: văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, môi trường, khuyến nông, đô thị…

822

Đơn vị giáo dục, đào tạo

Bao gồm: Trường mầm non, nhà trẻ, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường dân tộc nội trú

823

Trạm Y tế xã

824

Hội Chữ thập đỏ xã

825

Hội Người cao tuổi xã

826

Hội Khuyến học xã

827

Hội Cựu thanh niên xung phong xã

828

Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi xã

829

Ban Quản lý dự án

Bao gồm: Đơn vị quản lý dự án, phát triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng, quản lý chợ, bến xe.

830

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Bao gồm cả trường hợp các phòng chuyên môn được giao dự toán chung trong dự toán của UBND cấp xã.

831

Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)

832

Phòng Văn hóa – Xã hội

833

Trung tâm Phục vụ hành chính công

854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

855

Doanh nghiệp tư nhân

856

Hợp tác xã

857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

858

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

859

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

860

Các quan hệ khác của ngân sách

989

Các đơn vị khác

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khoá học Trưởng phòng nhân sự

Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm