Cập nhật bảng phân loại Hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Nghị định 141 và Thông tư 152?
Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Kế đó theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 định về thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh có hiệu lực từ kỳ tính thuế 2026; Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2025.
Đồng thời, Ngày 29/4/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 01/01/2026.
NÓNG: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 2 9 và 24 11 năm 2026 để người lao động được nghỉ đến 09 ngày
Theo đó, dưới đây là chi tiết thông tin c ập nhật bảng phân loại Hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Thông tư 152/2025/TT-BTC:
|
NHÓM |
DOANH THU |
THUẾ |
SỔ SÁCH |
HÓA ĐƠN |
KÊ KHAI |
|
Nhóm 1 |
≤ 1 tỷ/năm (Quy mô: Nhỏ) |
– GTGT: Miễn – TNCN: Miễn |
– Ghi chép đơn giản – Sổ S1a-HKD Tải về |
Không bắt buộc |
– 1 lần/năm (hạn 31/1 năm sau) – 2 lần/năm (nếu hộ mới: 31/7 và 31/1) |
|
Nhóm 2 |
> 1 – 3 tỷ/năm (Quy mô: Trung bình) |
– GTGT: Tính theo % doanh thu – TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận – Thuế suất TNCN: 15% (lợi nhuận) hoặc theo % doanh thu |
– Mức trung bình – Sổ S2a-HKD Tải về – Nếu đóng theo lợi nhuận: S2b, S2c, S2d, S2e, S3a |
Bắt buộc sử dụng |
Theo quý |
|
Nhóm 3 |
> 3 – 50 tỷ/năm (Quy mô: Lớn) |
– GTGT: Theo % doanh thu – TNCN: Theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí) – Thuế suất TNCN: 17% |
Bắt buộc sử dụng |
Theo quý |
|
|
Nhóm 4 |
> 50 tỷ/năm (Quy mô: Rất lớn) |
– GTGT: Kê khai theo doanh thu – TNCN: Theo lợi nhuận – Thuế suất TNCN: 20% – Phương pháp: Như doanh nghiệp |
– Như doanh nghiệp: + Sổ nhật ký + Sổ cái + Sổ chi tiết + Bảng cân đối số phát sinh + Báo cáo tài chính |
Bắt buộc |
Theo th áng |
Quy định xử lý tiền thuế đã nộp thừa theo Nghị định 68/2026?
Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
– Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
– Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.
Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
…
Theo đó, hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong các trường hợp sau:
– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
