Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
| Số hiệu: | 158/2025/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định | |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Hồ Đức Phớc | |
| Ngày ban hành: | 25/06/2025 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2025 | |
| Ngày công báo: | 01/07/2025 | Số công báo: | Từ số 851 đến số 852 | |
| Tình trạng: | Còn hiệu lực | |||
|
CHÍNH PH Ủ ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
S ố: 158/2025/NĐ-CP |
Hà N ội, ng ày 25 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ điểm 13 của Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính ph ủ ban h ành Ngh ị định quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật Bảo hiểm x ã h ội về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Nghị định này quy đ ịnh chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc v à ch ế độ đối với người lao động kh ông đ ủ điều kiện hưởng lương hưu v à chưa đ ủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội; điểm 13 của Nghị quyết số 142/2024/QH15 ng ày 29 tháng 6 năm 2024 c ủa Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ 7, Quốc hội Kh óa XV.
1. Ngư ời lao động quy định tại c ác điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Ngư ời thụ hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Ngư ời sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Cơ quan, t ổ chức, c á nhân khác có liên quan đ ến bảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h và g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h hoặc g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước;
b) Đối tượng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l và k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l hoặc k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước.
4. Đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm a khoản 7 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Ngư ời đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng;
b) Ngư ời đang hưởng trợ cấp hằng th áng theo quy đ ịnh tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ng ày 23 tháng 01 năm 1998 c ủa Ch ính ph ủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ng ày 26 tháng 7 năm 1995 c ủa Ch ính ph ủ về chế độ sinh hoạt ph í đ ối với c án b ộ x ã, phư ờng, thị trấn (sau đ ây đư ợc viết l à Ngh ị định số 09/1998/NĐ-CP);
c) Ngư ời đang hưởng trợ cấp hằng th áng theo quy đ ịnh tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ng ày 04 tháng 8 năm 2000 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc trợ cấp cho những người đ ã h ết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng (sau đây đư ợc viết l à Quy ết định số 91/2000/QĐ-TTg); Quyết định số 613/QĐ-TTg ng ày 06 tháng 5 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc trợ cấp hằng th áng cho nh ững người c ó t ừ đủ 15 năm đến dưới 20 năm c ông tác th ực tế đ ã h ết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đ ây đư ợc viết l à Quy ết định số 613/QĐ-TTg);
d) Ngư ời đang hưởng chế độ trợ cấp hằng th áng theo quy đ ịnh tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ng ày 27 tháng 10 năm 2008 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về thực hiện chế độ đối với qu ân nhân tham gia kháng chi ến chống Mỹ cứu nước c ó dư ới 20 năm c ông tác trong quân đ ội đ ã ph ục vi ên, xu ất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ng ày 06 tháng 5 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ng ày 27 tháng 10 năm 2008 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về thực hiện chế độ đối với qu ân nhân tham gia kháng chi ến chống Mỹ cứu nước c ó dư ới 20 năm c ông tác trong quân đ ội đ ã ph ục vi ên, xu ất ngũ về địa phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ng ày 20 tháng 8 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ quy định về chế độ đối với c án b ộ, chiến sĩ C ông an nhân dân tham gia kháng chi ến chống Mỹ c ó dư ới 20 năm c ông tác trong Công an nhân dân đã thôi vi ệc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ng ày 09 tháng 11 năm 2011 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ, ch ính sách đ ối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, l àm nhi ệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, gi úp b ạn L ào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc;
đ) Ngư ời đang hưởng trợ cấp hằng th áng theo Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội.
5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc kh ông tr ọn thời gian, c ó ti ền lương trong th áng tính theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 4. Bản sao các giấy tờ dùng để thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội
B ản sao c ác gi ấy tờ d ùng đ ể thực hiện bảo hiểm x ã h ội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội thuộc trường hợp kh ác quy đ ịnh tại điểm c khoản 12 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội l à gi ấy tờ được cơ quan bảo hiểm x ã h ội x ác nh ận đ ã đ ối chiếu với bản ch ính, đ ảm bảo t ính chính xác c ủa bản sao so với bản ch ính trong trư ờng hợp hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm x ã h ội.
1. M ức tham chiếu l à m ức tiền do Ch ính ph ủ quyết định d ùng đ ể t ính m ức đ óng, m ức hưởng một số chế độ bảo hiểm x ã h ội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Khi chưa bãi b ỏ mức lương cơ sở th ì m ức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị b ãi b ỏ th ì m ức tham chiếu kh ông th ấp hơn mức lương cơ sở đ ó.
3. Khi m ức lương cơ sở bị b ãi b ỏ th ì m ức tham chiếu được Ch ính ph ủ điều chỉnh tr ên cơ s ở mức tăng của chỉ số gi á tiêu dùng, tăng trư ởng kinh tế, ph ù h ợp với khả năng của ng ân sách nhà nư ớc v à qu ỹ bảo hiểm x ã h ội.
Chương II ĐĂNG KÝ THAM GIA VÀ QUẢN LÝ THU, ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Đăng ký tham gia và qu ản l ý thu, đóng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Chương IV của Luật Bảo hiểm xã hội v à đư ợc quy định chi tiết như sau:
Điều 6. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
Vi ệc đăng k ý tham gia b ảo hiểm x ã h ội v à c ấp sổ bảo hiểm x ã h ội được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội v à đư ợc quy định chi tiết như sau:
1. Đ ối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội nếu đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Đ ối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội nếu đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trực tiếp với cơ quan bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật Bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
4. Cơ quan, t ổ chức quản l ý cán b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức, người lao động trước khi người này đư ợc cử l àm thành viên cơ quan đ ại diện nước Cộng h òa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngo ài đăng ký tham gia b ảo hiểm x ã h ội cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 7. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) M ức lương theo c ông vi ệc hoặc chức danh t ính theo th ời gian (theo th áng) c ủa c ông vi ệc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động x ây d ựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Các khoản phụ cấp lương để b ù đ ắp yếu tố về điều kiện lao động, t ính ch ất phức tạp c ông vi ệc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu h út lao đ ộng m à m ức lương tại điểm a khoản này chưa đư ợc t ính đ ến hoặc t ính chưa đ ầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; kh ông bao g ồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, qu á trình làm vi ệc v à ch ất lượng thực hiện c ông vi ệc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung kh ác xác đ ịnh được mức tiền cụ thể c ùng v ới mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, đư ợc thỏa thuận trong hợp đồng lao động v à tr ả thường xuy ên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; kh ông bao g ồm c ác khoản bổ sung kh ác ph ụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, qu á trình làm vi ệc v à ch ất lượng thực hiện c ông vi ệc của người lao động.
2. Ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Các trư ờng hợp truy thu, truy đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc:
a) Đư ợc điều chỉnh tăng tiền lương l àm tăng ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc m à th ời gian thực hiện hồi tố trở về trước;
b) Trư ờng hợp người lao động Việt Nam đi l àm vi ệc ở nước ngo ài đư ợc gia hạn hợp đồng hoặc k ý h ợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thực hiện truy đ óng sau khi v ề nước;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Số tiền truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính như sau:
a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp đến hết ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương hoặc tháng về nước mà người sử dụng lao động và người lao động chưa thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội và số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng và số ngày đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Trư ờng hợp người sử dụng lao động chưa đ óng đ ủ số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì gi ải quyết chế độ bảo hiểm x ã h ội tr ên cơ s ở thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội, x ác nh ận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội đến thời điểm đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội đối với trường hợp người lao động th ôi vi ệc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng l àm vi ệc; sau khi thu hồi số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì xác nh ận bổ sung thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội v à th ực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội.
M ức đ óng, phương th ức v à th ời hạn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của người lao động, người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội không làm vi ệc v à không hư ởng phụ cấp từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì ngư ời lao động v à ngư ời sử dụng lao động kh ông ph ải đ óng b ảo hiểm x ã h ội th áng đó.
Điều 10. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội
1. Ngư ời sử dụng lao động được xem x ét t ạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất khi thuộc một trong c ác trư ờng hợp sau:
a) G ặp kh ó khăn khi thay đ ổi cơ cấu, c ông ngh ệ hoặc do khủng hoảng, suy tho ái kinh t ế hoặc thực hiện ch ính sách c ủa Nh à nư ớc khi t ái cơ c ấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
b) G ặp kh ó khăn do thiên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa.
2. Điều kiện tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất:
Ngư ời sử dụng lao động thuộc một trong c ác trư ờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng một trong c ác điều kiện dưới đ ây thì ngư ời sử dụng lao động v à ngư ời lao động được tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất:
a) Ph ải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ng ày tr ở l ên và không b ố tr í đư ợc việc l àm cho ngư ời lao động, trong đ ó s ố lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở l ên so v ới tổng số lao động c ó m ặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh;
b) B ị thiệt hại tr ên 50% t ổng gi á tr ị t ài s ản do thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa gây ra, không k ể gi á tr ị t ài s ản l à đ ất hoặc kh ông b ố tr í đư ợc việc l àm cho ngư ời lao động, trong đ ó s ố lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở l ên so v ới tổng số lao động c ó m ặt trước khi thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa.
3. Th ời gian tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất:
a) Th ời gian tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất theo th áng và không quá 12 tháng tính t ừ th áng ngư ời sử dụng lao động c ó văn b ản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội. Trong thời gian tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất, người sử dụng lao động vẫn phải đ óng vào qu ỹ ốm đau v à thai s ản, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Trư ờng hợp trong thời gian tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất m à ngư ời lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu tr í, t ử tuất hoặc chấm dứt hợp đồng lao động th ì ngư ời sử dụng lao động v à ngư ời lao động hoặc th ân nhân ngư ời lao động thực hiện đ óng bù cho th ời gian tạm dừng đ óng đ ể giải quyết chế độ cho người lao động, th ân nhân ngư ời lao động hoặc x ác nh ận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động;
b) H ết thời hạn tạm dừng đ óng quy đ ịnh tại điểm a khoản này, ngư ời sử dụng lao động v à ngư ời lao động tiếp tục đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc v à đóng bù cho th ời gian tạm dừng đ óng. Th ời hạn đ óng bù ch ậm nhất l à ngày cu ối c ùng c ủa th áng ti ếp theo th áng k ết th úc vi ệc tạm dừng đ óng, s ố tiền đ óng bù c ủa những th áng t ạm dừng đ óng b ằng số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp sau thời hạn đóng bù chậm nhất, người sử dụng lao động và người lao động mới đóng bù cho những tháng tạm dừng đóng thì thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Th ẩm quyền, tr ình t ự, thủ tục x ác đ ịnh số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc tạm thời nghỉ việc, gi á tr ị t ài s ản bị thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này đư ợc quy định như sau:
a) Th ẩm quyền x ác đ ịnh số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nh ân dân đ ịa phương quản l ý do cơ quan n ội vụ địa phương x ác đ ịnh; đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ, ng ành trung ương qu ản l ý do b ộ, ng ành xác đ ịnh, số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc tạm thời nghỉ việc được t ính so v ới tổng số lao động c ó m ặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh hoặc trước khi thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa.
Th ẩm quyền x ác đ ịnh gi á tr ị t ài s ản bị thiệt hại đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nh ân dân đ ịa phương quản l ý do cơ quan tài chính đ ịa phương x ác đ ịnh; đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ, ng ành trung ương qu ản l ý do cơ quan tài chính c ủa bộ, ng ành xác đ ịnh. Gi á tr ị t ài s ản bị thiệt hại được t ính so v ới gi á tr ị t ài s ản theo b áo cáo ki ểm k ê tài s ản gần nhất trước thời điểm bị thiệt hại;
b) Ngư ời sử dụng lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, làm văn b ản đề nghị k èm theo danh sách lao đ ộng tại thời điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh v à t ại thời điểm đề nghị; danh s ách lao đ ộng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc.
Ngư ời sử dụng lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này b ị thiệt hại tr ên 50% t ổng gi á tr ị t ài s ản, l àm văn b ản đề nghị k èm theo Báo cáo ki ểm k ê tài s ản gần nhất trước thời điểm bị thiệt hại; Bi ên b ản kiểm k ê tài s ản bị thiệt hại do thi ên tai, ho ả hoạn, dịch bệnh, mất m ùa. Trư ờng hợp kh ông b ố tr í đư ợc việc l àm cho ngư ời lao động, trong đ ó s ố lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở l ên so v ới tổng số lao động c ó m ặt trước khi thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa thì làm văn b ản đề nghị k èm theo danh sách lao đ ộng tại thời điểm trước khi thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa và t ại thời điểm đề nghị; danh s ách lao đ ộng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc;
c) Trong th ời hạn 15 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan quy định tại điểm a khoản này có trách nhi ệm xem x ét, xác đ ịnh v à có văn b ản trả lời người sử dụng lao động.
5. Ngư ời sử dụng lao động đảm bảo điều kiện quy định tại c ác khoản 1, 2 v à 3 Điều này có văn b ản đề nghị tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất, k èm theo văn b ản x ác đ ịnh số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc tạm thời nghỉ việc hoặc văn bản x ác đ ịnh gi á tr ị t ài s ản bị thiệt hại gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội.
6. Trong th ời hạn 10 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm giải quyết tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất; trường hợp kh ông gi ải quyết th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
Điều 11. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội
1. Cán b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức đang tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc m à b ị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác t ừ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì vi ệc tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện như sau:
a) Trong th ời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác t ừ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì cán b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức v à ngư ời sử dụng lao động tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc;
b) Sau th ời gian tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác t ừ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng n ếu c án b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức được truy lĩnh hưởng đầy đủ 100% tiền lương trong thời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác thì th ực hiện việc đ óng bù b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc cho thời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác. Th ời hạn đ óng bù ch ậm nhất l à ngày cu ối c ùng c ủa th áng ti ếp theo th áng k ết th úc vi ệc tạm dừng đ óng. S ố tiền đ óng bù c ủa những th áng t ạm dừng đ óng b ằng số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp sau thời hạn đóng bù chậm nhất, người sử dụng lao động và cán bộ, công chức, viên chức mới đóng bù cho những tháng tạm dừng đóng thì thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trư ờng hợp sau thời gian tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác t ừ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng n ếu c án b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức kh ông đư ợc hưởng đầy đủ 100% tiền lương trong thời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác thì không th ực hiện việc đ óng bù b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc cho thời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác.
2. Ngư ời lao động kh ông thu ộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà b ị tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì vi ệc tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện như sau:
a) Trong th ời gian bị tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì ngư ời lao động v à ngư ời sử dụng lao động tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc;
b) Trư ờng hợp sau thời gian tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng mà ngư ời lao động được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc th ì th ực hiện việc đ óng bù b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc cho thời gian bị tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc. Thời hạn đ óng bù ch ậm nhất l à ngày cu ối c ùng c ủa th áng ti ếp theo th áng k ết th úc vi ệc tạm dừng đ óng. S ố tiền đ óng bù c ủa những th áng t ạm dừng đ óng b ằng số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp sau thời hạn đóng bù chậm nhất, người sử dụng lao động và người lao động mới đóng bù cho những tháng tạm dừng đóng thì thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trường hợp sau thời gian tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng mà người lao động không được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc thì không thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
3. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội, khi tạm thời bị mất việc l àm trong th ời gian thực hiện hợp đồng m à đư ợc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp l àm d ịch vụ đưa người lao động đi l àm vi ệc ở nước ngo ài xác nh ận th ì th ời gian này đư ợc tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Sau th ời gian tạm thời mất việc l àm n ếu người lao động trở lại l àm vi ệc th ì ti ếp tục đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc theo quy định, kh ông th ực hiện việc đ óng bù b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc cho thời gian bị mất việc l àm t ạm thời.
CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Mục 1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ Điều 12. Điều kiện hưởng lương hưu
Điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội v à đư ợc quy định chi tiết như sau:
1. Công việc khai thác than trong hầm lò theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trư ờng hợp người lao động c ó th ời gian c ông tác t ại c ác chi ến trường B, C trước ng ày 30 tháng 4 năm 1975 và chi ến trường K trước ng ày 31 tháng 8 năm 1989 đư ợc t ính là th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội th ì th ời gian này đư ợc t ính là th ời gian l àm vi ệc ở nơi c ó ph ụ cấp khu vực hệ số 0,7 để l àm căn c ứ x ét điều kiện hưởng lương hưu.
4. Đ ối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội bị tước danh hiệu quân nhân hoặc tước danh hiệu công an nhân dân thì điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 13. Mức lương hưu hằng tháng
Mức lương hưu hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đã tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo các đối tượng này từ đủ 20 năm trở lên khi tính mức lương hưu hằng tháng thấp hơn mức tham chiếu thì được tính bằng mức tham chiếu.
2. Mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội được xác định như sau:
a) Người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì lấy mốc tuổi theo điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì lấy mốc tuổi theo điểm b khoản 1 Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò thì lấy mốc tuổi theo điểm c khoản 1 Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 14. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Hư ởng bảo hiểm x ã h ội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Người lao động hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định chi tiết như sau:
a) Ngư ời lao động c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 (trư ớc ng ày Luật Bảo hiểm xã hội c ó hi ệu lực thi h ành) là ngư ời lao động m à t ại thời điểm giải quyết hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần c òn th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội;
b) Việc xác định 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là 12 tháng không đóng bảo hiểm xã hội được tính liên tục đến tháng liền kề trước tháng cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận đề nghị giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần, không bao gồm những tháng không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 5 Điều 33 và khoản 3 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Tại thời điểm người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần phải đang không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đang không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
2. Trường hợp người lao động vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội, vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo văn bản đề nghị của người lao động.
Điều 15. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội.
a) Trư ờng hợp người lao động c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 thu ộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định m à hư ởng bảo hiểm x ã h ội từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 đư ợc chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội. Ri êng đ ối với người lao động c ó th ời gian l àm vi ệc trong c ác doanh nghi ệp đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 mà hư ởng bảo hiểm x ã h ội từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 đư ợc chuyển đổi theo tiền lương quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ng ày 14 tháng 12 năm 2004 c ủa Ch ính ph ủ để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
b) Trư ờng hợp người lao động chưa đủ số năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đã đóng.
a) Đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 15 năm trở lên theo các mức tiền lương thuộc nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà chuyển sang làm công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp vẫn thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà có tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn thì khi nghỉ hưu được lấy tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của số năm đóng liền nhau theo các mức tiền lương thuộc nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tương ứng với số năm quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
b) Ngư ời lao động c ó th ời gian l à sĩ quan, quân nhân chuyên nghi ệp qu ân đ ội nh ân dân; sĩ quan nghi ệp vụ, sĩ quan chuy ên môn k ỹ thuật c ông an nhân dân; ngư ời l àm công tác cơ y ếu hưởng lương như đối với qu ân nhân chuy ển ng ành làm vi ệc tại c ác cơ quan, t ổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định rồi mới nghỉ hưu m à khi ngh ỉ hưu c ó ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của số năm cuối trước khi nghỉ hưu thấp hơn so với số năm cuối trước khi chuyển ng ành thì đư ợc lấy tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của số năm cuối trước khi chuyển ng ành đ ể t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
c) Ngư ời lao động kh ông thu ộc trường hợp quy định tại điểm a v à điểm b khoản này trong quá trình đóng b ảo hiểm x ã h ội theo chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định m à có m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội t ính trên ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của số năm cuối trước khi nghỉ hưu thấp hơn so với t ính trên toàn b ộ thời gian đ óng thì m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính bình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của to àn b ộ thời gian.
3. Ngư ời lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm phụ cấp th âm niên ngh ề sau đ ó chuy ển sang ng ành ngh ề c ó ho ặc kh ông có ph ụ cấp th âm niên ngh ề rồi mới nghỉ hưu th ì vi ệc t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được thực hiện như sau:
a) Đ ối với trường hợp trong tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của to àn b ộ những năm cuối kh ông có ph ụ cấp th âm niên ngh ề th ì l ấy mức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của những năm cuối trước khi nghỉ hưu, cộng với khoản phụ cấp th âm niên ngh ề cao nhất đ ã đư ợc hưởng t ính theo th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm phụ cấp th âm niên ngh ề; trường hợp thời gian hưởng phụ cấp th âm niên ngh ề cao nhất trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 thì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính khoản phụ cấp th âm niên ngh ề được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm giải quyết hưởng chế độ;
b) Đ ối với trường hợp trong tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của to àn b ộ những năm cuối để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính lương hưu, tr ợ cấp một lần đ ã có ph ụ cấp th âm niên ngh ề th ì m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính lương hưu, tr ợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Đối với trường hợp trong tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của những năm cuối để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần vừa có thời gian đóng có phụ cấp thâm niên nghề, vừa có thời gian đóng không có phụ cấp thâm niên nghề mà có mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tính theo quy định tại điểm b khoản này thấp hơn so với tính theo số năm cuối trước khi chuyển nghề thì được tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của số năm cuối tương ứng trước khi chuyển nghề để tính lương hưu, trợ cấp một lần.
4. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì việc tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội trên tổng thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Trường hợp chưa đủ số năm quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội th ì tính bình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng c ủa c ác tháng đã đóng.
5. Khi tính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội đối với người lao động c ó th ời gian c ông tác ở cấp x ã đã đư ợc t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội, thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP v à th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của người hoạt động kh ông chuyên trách ở cấp x ã, ở th ôn, t ổ d ân ph ố th ì th ời gian này đư ợc t ính là th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo chế độ tiền lương do nh à nư ớc quy định.
6. Khi tính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội đối với người lao động c ó th ời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đư ợc t ính là th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính hư ởng chế độ bảo hiểm x ã h ội nhưng thời gian này ngư ời lao động kh ông đư ợc hưởng tiền lương, sinh hoạt ph í (đư ợc trả th ù lao b ằng c ông điểm hoặc lương thực như gi áo viên m ầm non, chủ nhiệm hợp t ác xã có quy mô toàn xã,..) thì m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội kh ông bao g ồm thời gian kh ông đư ợc hưởng tiền lương, sinh hoạt ph í.
7. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội được dùng để tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết và trợ cấp hằng tháng đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Điều 16. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Vi ệc điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện theo Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính mức bình quân quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định v à ngư ời lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm x ã h ội từ ng ày 01 tháng 01 năm 2016 tr ở đi được điều chỉnh theo c ông th ức sau:
|
Ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc sau điều c hỉnh của từng năm |
= |
Ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của từng năm |
x |
H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của năm tương ứng |
a) H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính trên cơ s ở chỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm và đư ợc x ác đ ịnh bằng biểu thức sau:
|
H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của năm t |
= |
Ch ỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm li ền kề trước năm người lao động hưởng bảo hiểm x ã h ội t ính theo g ốc so s ánh bình quân năm 1994 |
|
Ch ỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm t tính theo g ốc so s ánh bình quân năm 1994 |
Trong đó:
t là năm b ất kỳ trong giai đoạn điều chỉnh;
H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của năm t được lấy tr òn đ ến hai chữ số thập ph ân và m ức thấp nhất bằng 1 (một).
b) H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của c ác năm trư ớc năm 1995 được lấy bằng hệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của năm 1994.
2. Trên cơ s ở chỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm tính theo g ốc so s ánh bình quân năm 1994 do C ục Thống k ê, B ộ T ài chính cung c ấp, Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam x ác đ ịnh hệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội v à th ực hiện điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Ngư ời lao động vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì th ời gian t ính hư ởng chế độ hưu tr í là t ổng thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện v à b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
2. Ngư ời lao động c ó t ừ đủ 15 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc trở l ên n ếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc c ó t ừ đủ 20 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc trở l ên n ếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội th ì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo ch ính sách b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Ngư ời vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc m à tham gia b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện trước ng ày 01 tháng 01 năm 2021 và đ ủ 20 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện trở l ên thì điều kiện về tuổi hưởng lương hưu l à đ ủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
3. M ức lương hưu hằng th áng đư ợc t ính b ằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng th áng nhân v ới mức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà đã tham gia bảo hiểm xã hội theo đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo các đối tượng này từ đủ 20 năm trở lên khi tính mức lương hưu hằng tháng thấp hơn mức tham chiếu thì được tính bằng mức tham chiếu.
4. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội, tr ên cơ s ở số năm đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội, mức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội quy định tại khoản 5 Điều này.
5. M ức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính theo công th ức sau:
|
M ức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội |
= |
T ổng c ác m ức thu nhập l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện |
+ |
M ức b ình quân tiền lương làm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc |
x |
T ổng số th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc |
||
|
T ổng số th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện |
+ |
T ổng số th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc |
||||||
Trong đó:
M ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được t ính theo quy đ ịnh tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội v à Điều 15 của Nghị định này.
M ức thu nhập l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện l à m ức thu nhập l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện đ ã đư ợc điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật Bảo hiểm xã hội.
1. Việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thực hiện theo quy định tại các Điều 75, 80 và 81 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Người nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng tại Việt Nam nếu có nguyện vọng thì có văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội để được giải quyết hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại
Điều 76 của Luật Bảo hiểm xã hội.
1. Ngư ời đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng mà đang tham gia ho ặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội khi chết được giải quyết chế độ tử tuất như sau:
a) Thân nhân, tổ chức, cá nhân lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Trường hợp đang hưởng, đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc đang tham gia, đang bảo lưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì thân nhân đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trư ờng hợp giải quyết trợ cấp tuất một lần th ì gi ải quyết theo quy định đối với người đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chết.
2. Trư ờng hợp người vừa hưởng lương hưu vừa hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng khi ch ết th ì gi ải quyết chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu chết.
Điều 20. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người nước ngoài
Vi ệc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với th ân nhân c ủa người lao động l à công dân nư ớc ngo ài làm vi ệc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc chết thực hiện theo quy định tại c ác Điều 85, 88, 89, 90 và 91 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 90 của Luật Bảo hiểm xã hội được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được c ông ch ứng hoặc chứng thực theo quy định của ph áp luật về c ông ch ứng, chứng thực c ác gi ấy tờ do cơ quan c ó th ẩm quyền ở nước ngo ài c ấp thể hiện th ông tin v ề người lao động l à công dân nư ớc ngo ài ch ết (họ v à tên, th ời điểm chết, nơi chết).
2. Ch ế độ tử tuất đối với người lao động l à công dân nư ớc ngo ài làm vi ệc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc chết được giải quyết khi c ó m ột trong c ác thân nhân c ủa người lao động lập hồ sơ đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội.
1. Đ ối với người lao động vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì th ời gian t ính hư ởng chế độ tử tuất l à t ổng thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện v à b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
2. Những người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội:
a) Có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 12 th áng tr ở l ên;
b) Có t ổng thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện v à b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 60 th áng tr ở l ên n ếu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc kh ông đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản này;
c) Ch ết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của ph áp luật về an to àn, v ệ sinh lao động;
d) Ngư ời đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng.
3. Những người thuộc một trong các trường hợp dưới đây chết thì thân nhân đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội:
a) Có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 15 năm trở l ên.
Trư ờng hợp người lao động c òn thi ếu tối đa kh ông quá 6 tháng đ ể đủ 15 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc (bao gồm cả trường hợp người lao động c ó t ổng thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tr ên 15 năm, trong đó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc c òn thi ếu tối đa 6 th áng đ ể đủ 15 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc), th ì thân nhân đư ợc đ óng ti ếp một lần cho số th áng còn thi ếu v ào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất với mức đ óng h ằng th áng b ằng 22% mức tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của người lao động trước khi chết;
b) Ch ết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của ph áp luật về an to àn, v ệ sinh lao động;
c) Đang hư ởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng v ới mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở l ên;
d) Đang hư ởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu m à trư ớc đ ó có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 15 năm trở l ên.
4. Thân nhân c ủa người lao động được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần trong c ác trư ờng hợp dưới đ ây:
a) Ngư ời lao động chết kh ông thu ộc một c ác trư ờng hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần.
5. Tr ợ cấp tuất một lần:
a) Đ ối với người lao động đang tham gia bảo hiểm x ã h ội hoặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chết th ì tr ợ cấp tuất một lần được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội tr ên cơ s ở mức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định này;
b) Đ ối với người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu chết th ì tr ợ cấp tuất một lần được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Đ ối với người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng mà đang tham gia ho ặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội khi chết th ì tr ợ cấp tuất một lần được giải quyết đối với trường hợp người đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chết;
d) Đ ối với người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng mà đã hư ởng bảo hiểm x ã h ội một lần, kh ông còn b ảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chết th ì tr ợ cấp tuất một lần bằng 3 th áng tr ợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng đang hư ởng.
Ch ế độ đối với người lao động kh ông đ ủ điều kiện hưởng lương hưu v à chưa đ ủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội được thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật Bảo hiểm xã hội và đư ợc quy định chi tiết như sau:
Điều 22. Đối tượng và điều kiện hưởng
1. Đối tượng áp dụng là người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Điều kiện hưởng l à đ ối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không hư ởng bảo hiểm x ã h ội một lần, kh ông b ảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội v à có đ ề nghị được hưởng trợ cấp hằng th áng.
Điều 23. Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng
1. Th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng đư ợc x ác đ ịnh căn cứ v ào th ời gian đ óng, căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của người lao động v à đư ợc t ính theo công th ức sau:

Trong đó:
a) T tt: th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng (tháng);
b) M bq: M ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được t ính theo quy đ ịnh tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội v à Điều 15 của Nghị định này đ ối với người tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc hoặc mức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định này đ ối với người vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc (đồng/th áng);
c) N: s ố năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội. Trường hợp thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội c ó tháng l ẻ từ 01 th áng đ ến 06 th áng đư ợc t ính là n ửa năm, từ 07 th áng đ ến 11 th áng đư ợc t ính là m ột năm;
d) TC htxh: M ức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng đư ợc t ính t ại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng th áng (đ ồng/th áng).
Trư ờng hợp t ính theo công th ức n êu trên có th ời gian lẻ chưa đủ th áng thì đư ợc t ính làm tròn thành 01 tháng.
2. Th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng đư ợc x ác đ ịnh trong khoảng thời gian từ th áng ngư ời lao động c ó văn b ản đề nghị khi đ ã đ ủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội theo quy định của ph áp luật tại thời điểm giải quyết chế độ. Trường hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức quy định tại khoản 1 Điều này vư ợt qu á th ời gian đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội th ì ngư ời lao động được t ính đ ể hưởng mức trợ cấp hằng th áng v ới mức cao hơn theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này.
3. Trư ờng hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức quy định tại khoản 1 Điều này không đ ủ để người lao động hưởng trợ cấp hằng th áng cho đ ến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội, nếu người lao động c ó nguy ện vọng th ì đư ợc đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội. Số tiền đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội được t ính theo công th ức sau:
STmlct = (Tdt – Ttt) x TChtxh
Trong đó:
a) ST mlct: S ố tiền đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu (đồng);
b) T dt Th ời gian từ th áng ngư ời lao động c ó văn b ản đề nghị đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội (th áng);
c) T tt: Th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức quy định tại khoản 1 Điều này (tháng);
d) TC htxh: M ức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng đư ợc t ính t ại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng th áng (đ ồng/th áng). Trư ờng hợp người lao động kh ông th ực hiện đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu ngay tại thời điểm giải quyết hưởng trợ cấp hằng th áng thì m ức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng đư ợc t ính t ại thời điểm người lao động đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu.
4. Trư ờng hợp trong thời gian người lao động hưởng trợ cấp hằng th áng mà có thay đ ổi về ch ính sách ho ặc điều kiện của người lao động l àm thay đ ổi về tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng thì ti ếp tục hưởng trợ cấp hằng th áng theo th ời hạn đ ã đư ợc giải quyết. Trường hợp hết thời hạn hưởng trợ cấp hằng th áng đã đư ợc giải quyết người lao động chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội m à ngư ời lao động c ó nguy ện vọng được đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội th ì th ực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 24. Mức trợ cấp hằng tháng
1. M ức trợ cấp hằng th áng đư ợc t ính b ằng mức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm x ã h ội tại thời điểm giải quyết hưởng trợ cấp hằng th áng.
2. Trư ờng hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức n êu t ại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này vư ợt qu á th ời gian đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội th ì ngư ời lao động được t ính đ ể hưởng mức trợ cấp hằng th áng v ới mức cao hơn mức trợ cấp hưu tr í xã h ội tại thời điểm giải quyết, mức trợ cấp hằng th áng cao hơn m ức trợ cấp hưu tr í xã h ội được x ác đ ịnh theo c ông th ức sau:

Trong đó:
a) TC tt: m ức trợ cấp hằng th áng cao hơn m ức trợ cấp hưu tr í xã h ội tại thời điểm giải quyết (đồng/th áng);
b) TC htxh: M ức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng đư ợc t ính t ại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng th áng (đ ồng/th áng);
c) T tt: Th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức quy định tại khoản 3 Điều này (tháng);
d) T dt: Th ời gian từ th áng ngư ời lao động c ó văn b ản đề nghị đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội (th áng).
3. M ức trợ cấp hằng th áng đư ợc điều chỉnh khi Ch ính ph ủ điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Văn b ản đề nghị hưởng trợ cấp hằng th áng c ủa người lao động thực hiện theo mẫu do Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam ban h ành.
1. Ngư ời lao động đang hưởng trợ cấp hằng th áng ch ết khi chưa hết thời hạn hưởng trợ cấp hằng th áng thì thân nhân đư ợc hưởng trợ cấp một lần cho những th áng ngư ời lao động chưa nhận. Mức trợ cấp một lần được t ính b ằng số th áng chưa nh ận nh ân v ới mức trợ cấp hằng th áng ngư ời lao động đang hưởng trước khi chết.
2. Ngư ời lao động đang hưởng trợ cấp hằng th áng thu ộc một trong c ác trư ờng hợp dưới đ ây khi ch ết th ì thân nhân đư ợc hưởng một lần trợ cấp mai t áng quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội:
a) Có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 12 th áng tr ở l ên;
b) Có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện từ đủ 60 th áng tr ở l ên;
c) Có t ổng thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện v à b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 60 th áng tr ở l ên n ếu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc hoặc thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện kh ông đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a v à điểm b khoản này.
3. H ồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp một lần v à tr ợ cấp mai t áng quy đ ịnh tại khoản 1 v à khoản 2 Điều này bao g ồm:
a) B ản sao giấy chứng tử hoặc tr ích l ục khai tử hoặc bản sao giấy b áo t ử hoặc bản sao quyết định của T òa án tuyên b ố l à đã ch ết;
b) Tờ khai của th ân nhân theo mẫu do Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam ban h ành.
4. Gi ải quyết hưởng trợ cấp một lần v à tr ợ cấp mai t áng quy đ ịnh tại khoản 1 v à khoản 2 Điều này như sau:
a) Trong th ời hạn 90 ng ày k ể từ ng ày ngư ời hưởng trợ cấp hằng th áng ch ết th ì thân nhân n ộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho cơ quan b ảo hiểm x ã h ội;
b) Trong th ời hạn 10 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm giải quyết; trường hợp kh ông gi ải quyết th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
1. Ngư ời lao động trong trường hợp người sử dụng lao động kh ông còn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động trước ng ày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Ngư ời sử dụng lao động kh ông còn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thu ộc một trong c ác trư ờng hợp sau:
a) Ngư ời sử dụng lao động đ ã có quy ết định tuy ên b ố ph á s ản của T òa án theo quy đ ịnh của ph áp luật về ph á s ản;
b) Ngư ời sử dụng lao động đang l àm th ủ tục ph á s ản;
c) Ngư ời sử dụng lao động đang l àm th ủ tục giải thể;
d) Ngư ời sử dụng lao động được cơ quan quản l ý thu ế x ác đ ịnh kh ông còn ho ạt động kinh doanh tại địa chỉ đ ã đăng ký;
đ) B ị thu hồi Giấy chứng nhận đăng k ý doanh nghi ệp;
e) Ngư ời sử dụng lao động kh ông có ngư ời đại diện theo ph áp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền v à nghĩa v ụ của người đại diện theo ph áp luật.
1. Th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này đư ợc x ác nh ận để l àm căn c ứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu tr í, t ử tuất l à th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm cả thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc trước ng ày 01 tháng 7 năm 2024 đ ối với trường hợp người sử dụng lao động thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
2. Th ời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc trước ng ày 01 tháng 7 năm 2024 c ủa người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, không bao g ồm thời gian người lao động nghỉ việc v à không hư ởng tiền lương từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng, tr ừ thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được t ính là th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định của ph áp luật về bảo hiểm x ã h ội.
Điều 28. Căn cứ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội
1. Căn c ứ x ác đ ịnh người sử dụng lao động kh ông còn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động:
a) Quy ết định tuy ên b ố ph á s ản của T òa án đ ối với trường hợp đ ã có quy ết định tuy ên b ố ph á s ản của T òa án theo quy đ ịnh của ph áp luật về ph á s ản;
b) Quy ết định mở thủ tục ph á s ản của T òa án đ ối với trường hợp đang l àm th ủ tục ph á s ản;
c) Thông báo c ủa cơ quan đăng k ý kinh doanh v ề việc doanh nghiệp đang l àm th ủ tục giải thể đối với trường hợp đang l àm th ủ tục giải thể;
d) Thông tin v ề t ình tr ạng ph áp lý “Không còn ho ạt động kinh doanh tại địa chỉ đ ã đăng ký” c ủa doanh nghiệp tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng k ý doanh nghi ệp;
đ) Quy ết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng k ý doanh nghi ệp đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng k ý doanh nghi ệp;
e) Thông báo c ủa cơ quan chuy ên môn v ề đăng k ý kinh doanh thu ộc Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh đối với trường hợp kh ông có ngư ời đại diện theo ph áp luật.
2. Căn c ứ x ác đ ịnh thời gian người lao động l àm vi ệc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
a) D ữ liệu quản l ý c ủa cơ quan bảo hiểm x ã h ội. Cơ quan bảo hiểm x ã h ội r à soát, đ ối chiếu dữ liệu quản l ý đ ảm bảo việc x ác đ ịnh đ úng th ời gian người lao động l àm vi ệc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc;
b) Trư ờng hợp kh ông có trong d ữ liệu quản l ý c ủa cơ quan bảo hiểm x ã h ội, Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh chỉ đạo cơ quan bảo hiểm x ã h ội v à các cơ quan có liên quan rà soát, xác đ ịnh thời gian người lao động l àm vi ệc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Điều 29. Trình tự, thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội
1. Ngư ời lao động quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này ho ặc th ân nhân c ủa người lao động trong trường hợp người lao động đ ã ch ết c ó văn b ản đề nghị x ác nh ận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo mẫu do cơ quan bảo hiểm x ã h ội ban h ành g ửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội.
2. Trong th ời hạn 15 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được văn bản đề nghị của người lao động hoặc th ân nhân c ủa người lao động, cơ quan bảo hiểm x ã h ội thực hiện x ác nh ận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội của người lao động; trường hợp cần phải x ác minh l ại qu á trình đóng b ảo hiểm x ã h ội th ì th ời hạn kh ông quá 45 ngày; trư ờng hợp kh ông xác nh ận th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
Điều 30. Giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động
1. Vi ệc giải quyết chế độ hưu tr í, t ử tuất đối với người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động kh ông còn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động trước ng ày 01 tháng 7 năm 2024 đư ợc thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội v à các văn b ản quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Đ ối với c ác trư ờng hợp người lao động đ ã đư ợc giải quyết hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất m à chưa đư ợc t ính hư ởng đối với thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được x ác nh ận theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này thì cơ quan b ảo hiểm x ã h ội căn cứ thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội đ ã đư ợc x ác nh ận bổ sung để thực hiện điều chỉnh mức hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất cho người lao động hoặc th ân nhân ngư ời lao động trong trường hợp c ó m ức hưởng cao hơn như sau:
a) Đ ối với người đang hưởng lương hưu th ì m ức lương hưu mới được t ính theo quy đ ịnh của ch ính sách t ại thời điểm người lao động được hưởng lương hưu v à chi tr ả phần ch ênh l ệch cho người lao động.
Trư ờng hợp người lao động đ ã l ựa chọn phương thức đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện một lần cho những năm c òn thi ếu để hưởng lương hưu th ì căn c ứ thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội đ ã đư ợc x ác nh ận bổ sung v à th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội đ ã đư ợc giải quyết hưởng lương hưu trước đ ây đ ể thực hiện điều chỉnh mức hưởng lương hưu mới, kh ông th ực hiện ho àn tr ả số tiền người lao động đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện;
b) Đ ối với người lao động đ ã gi ải quyết hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần th ì không th ực hiện điều chỉnh mức hưởng m à b ảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội được x ác nh ận bổ sung;
c) Đ ối với trường hợp đ ã đư ợc giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần th ì m ức hưởng mới được t ính theo quy đ ịnh của ch ính sách t ại thời điểm người lao động chết v à chi tr ả phần ch ênh l ệch cho th ân nhân c ủa người lao động.
Điều 31. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí đ ảm bảo thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội m à ngư ời lao động được x ác nh ận để l àm cơ s ở giải quyết chế độ hưu tr í, t ử tuất l à s ố tiền chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc v ào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất m à ngư ời lao động, người sử dụng lao động phải đ óng cho th ời gian người lao động được x ác nh ận.
2. Ngu ồn kinh ph í t ại khoản 1 Điều này t ừ nguồn thu tiền l ãi ngư ời sử dụng lao động phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và số tiền 0,03%/ngày thu được theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
3. Cơ quan b ảo hiểm x ã h ội v à cơ quan có th ẩm quyền c ó trách nhi ệm truy thu v ào qu ỹ bảo hiểm x ã h ội v à x ử l ý vi ph ạm theo quy định của ph áp luật khi ph át hi ện người sử dụng lao động vẫn c òn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động.
Điều 32. Phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội
1. Đ ối tượng áp d ụng
2. Ch ế độ hưởng
a) Ngư ời lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi ngh ỉ việc hưởng lương hưu hoặc hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần th ì ngoài hư ởng lương hưu hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần theo quy định c òn đư ợc hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian v à s ố tiền phụ cấp khu vực đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội.
Ngư ời lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi ch ết th ì thân nhân ngoài đư ợc hưởng chế độ tử tuất theo quy định c òn đư ợc hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian v à s ố tiền phụ cấp khu vực m à đ ối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đã đóng b ảo hiểm x ã h ội;
b) Đ ối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đư ợc tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực theo mức đang hưởng. Trường hợp thay đổi nơi thường tr ú và nh ận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng th áng, tr ợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng ở nơi c ó ph ụ cấp khu vực th ì đư ợc hưởng mức phụ cấp khu vực theo mức phụ cấp khu vực của đối tượng đang hưởng tại nơi thường tr ú m ới; trường hợp nơi thường tr ú m ới kh ông có ph ụ cấp khu vực th ì thôi hư ởng phụ cấp khu vực.
3. M ức trợ cấp một lần:
a) M ức trợ cấp một lần đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đư ợc t ính theo công th ức sau:
M = (Hi x Tj x 15%) x Lmin
Trong đó:
M: m ức trợ cấp một lần đối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực;
H i: h ệ số phụ cấp khu vực thực tế đ óng vào qu ỹ bảo hiểm x ã h ội đối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội từ ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ến 31 th áng 12 năm 2006; h ệ số phụ cấp khu vực của c ác đ ịa phương, đơn vị theo quy định của ph áp luật về phụ cấp khu vực tại thời điểm giải quyết đối với thời gian c ông tác và tham gia b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995. Đ ối với thời gian c ông tác t ại c ác chi ến trường B, C trước ng ày 30 tháng 4 năm 1975 và chi ến trường K trước ng ày 31 tháng 8 năm 1989 thì đư ợc áp d ụng hệ số phụ cấp khu vực l à 0,7. Trư ờng hợp thời gian c ông tác t ại chiến trường B đồng thời địa danh đ ó cũng đư ợc quy định phụ cấp khu vực theo ph áp luật về phụ cấp khu vực th ì đư ợc lấy hệ số phụ cấp khu vực theo mức cao hơn.
T j: s ố th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội v ào qu ỹ bảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực hệ số H i;
15%: t ỷ lệ đ óng b ảo hiểm x ã h ội v ào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất theo tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
L min: m ức tham chiếu tại th áng ngư ời lao động bắt đầu hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần hoặc th áng ngư ời lao động chết.
b) Trư ờng hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có th ời gian l à h ạ sĩ quan, chiến sĩ qu ân đ ội nh ân dân và công an nhân dân thu ộc diện hưởng phụ cấp qu ân hàm thì m ức hưởng trợ cấp một lần đối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực đối với thời gian này đư ợc t ính theo công th ức sau:
N = (0,4 x Hi x Tj x 15%) x Lmin
Trong đó:
N: m ức trợ cấp một lần đối với thời gian l à h ạ sĩ quan, chiến sĩ qu ân đ ội nh ân dân và công an nhân dân đóng b ảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực;
H i: h ệ số phụ cấp khu vực nơi hạ sĩ quan, chiến sĩ qu ân đ ội nh ân dân và công an nhân dân đóng b ảo hiểm x ã h ội thuộc diện hưởng phụ cấp qu ân hàm;
T j: s ố th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội v ào qu ỹ bảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực hệ số H i cho thời gian l à h ạ sĩ quan, chiến sĩ qu ân đ ội nh ân dân và công an nhân dân;
0,4: h ệ số phụ cấp qu ân hàm binh nhì;
L min: m ức tham chiếu tại th áng b ắt đầu hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần hoặc th áng ngư ời lao động chết.
4. Ngu ồn kinh ph í th ực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần v à ph ụ cấp khu vực đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân sách nhà nư ớc chi trả trợ cấp một lần đối với thời gian c ông tác và tham gia b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 t ại nơi c ó ph ụ cấp khu vực; chế độ phụ cấp khu vực đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng th áng, tr ợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng thu ộc đối tượng do ng ân sách nhà nư ớc đảm bảo;
b) Qu ỹ bảo hiểm x ã h ội chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm cả phụ cấp khu vực từ ng ày 01 tháng 01 năm 1995 tr ở đi; chế độ phụ cấp khu vực đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng thu ộc đối tượng do quỹ bảo hiểm x ã h ội đảm bảo.
1. Ngư ời đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng trư ớc ng ày 01 tháng 7 năm 2025 mà ch ết từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì:
a) T ổ chức, c á nhân lo mai táng đư ợc nhận một lần trợ cấp mai t áng quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thân nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng quy định tại Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trường hợp không có thân nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc c ó thân nhân đ ủ điều kiện nhưng c ó nguy ện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần th ì thân nhân đư ợc hưởng trợ cấp tuất một lần bằng 3 th áng tr ợ cấp mất sức lao động hằng th áng đang hư ởng trước khi chết.
2. Ngư ời đang hưởng trợ cấp hằng th áng theo Ngh ị định số 09/1998/NĐ-CP trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 mà ch ết từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì:
a) Tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thân nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng quy định tại Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trường hợp không có thân nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc có thân nhân đủ điều kiện nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần được tính như quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng sau khi đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động, đang hưởng trợ cấp hằng tháng đối với công nhân cao su trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà chết từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở đi thì:
a) Tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thân nhân đư ợc hưởng trợ cấp tuất một lần bằng 3 th áng tr ợ cấp hằng th áng đang hư ởng trước khi chết.
Điều 34. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội
1. Ngư ời lao động c ó th ời gian l àm vi ệc trong khu vực nh à nư ớc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 mà đư ợc t ính là th ời gian c ông tác liên t ục, thời gian c ông tác th ực tế nhưng chưa được giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm x ã h ội một lần th ì th ời gian đ ó đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội, cụ thể như sau:
a) Ngư ời lao động l àm vi ệc trong khu vực nh à nư ớc li ên t ục c ông tác đ ến ng ày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa đư ợc giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm x ã h ội một lần th ì th ời gian l àm vi ệc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đó đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội;
b) Ngư ời lao động c ó th ời gian c ông tác gián đo ạn hoặc đ ã ngh ỉ việc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 thì vi ệc x ác đ ịnh thời gian c ông tác liên t ục, thời gian c ông tác th ực tế để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội được thực hiện theo c ác văn b ản quy định trước đ ây v ề t ính th ời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ể hưởng bảo hiểm x ã h ội, trừ quy định tại Điều 3 của Nghị định số 66/CP ngày 30 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội đối với lực lượng vũ trang; Điều 3 của Nghị định số 43/CP ngày 22 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội; Điều 54 của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ; Điều 49 Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ; khoản 4 Điều 139 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; khoản 6 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Điều 23 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Ch ính ph ủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc; c ác khoản 7, 8 và 9 Điều 38 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ng ày 08 tháng 4 năm 2013 c ủa Ch ính ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ng ày 22 tháng 10 năm 2009 c ủa Ch ính ph ủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, ch ính sách đ ối với c án b ộ, c ông ch ức x ã, phư ờng, thị trấn v à nh ững người hoạt động kh ông chuyên trách ở cấp x ã; khoản 8 Điều 2 của Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 v ề việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về c án b ộ, c ông ch ức cấp x ã và ngư ời hoạt động kh ông chuyên trách ở cấp x ã, ở th ôn, t ổ d ân ph ố;
c) Ngư ời đang hưởng trợ cấp bệnh binh, sau đ ó có th ời gian tham gia c ông tác và đóng b ảo hiểm x ã h ội th ì ngoài ch ế độ bệnh binh c òn đư ợc hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội. Thời gian t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội l à th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định của ph áp luật về bảo hiểm x ã h ội; thời gian c ông tác tính hư ởng chế độ bệnh binh kh ông đư ợc t ính đ ể hưởng bảo hiểm x ã h ội.
2. Ngư ời lao động c ó th ời gian c ông tác là quân nhân, công an nhân dân đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc trước ng ày 15 tháng 12 năm 1993, sau đó làm vi ệc c ó tham gia b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc tại c ác cơ quan, đơn v ị, doanh nghiệp thuộc c ác thành phần kinh tế (bao gồm cả người l àm vi ệc tại y tế x ã, phư ờng, thị trấn, gi áo viên m ầm non hoặc người giữ c ác ch ức danh ở x ã, phư ờng, thị trấn trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đã đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội) v à cá nhân có thuê mư ớn, sử dụng lao động th ì th ời gian c ông tác th ực tế trong qu ân đ ội, c ông an nhân dân trư ớc đ ó đư ợc cộng với thời gian c ông tác có đóng b ảo hiểm x ã h ội sau này đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội, trừ trường hợp đ ã hư ởng chế độ trợ cấp theo quy định dưới đ ây:
a) Quy ết định số 47/2002/QĐ-TTg ng ày 11 tháng 4 năm 2002 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ đối với qu ân nhân, công nhân viên qu ốc ph òng tham gia kháng chi ến chống Ph áp đã ph ục vi ên (gi ải ngũ, th ôi vi ệc) từ ng ày 31 tháng 12 năm 1960 tr ở về trước;
b) Điểm a khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ng ày 08 tháng 11 năm 2005 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ, ch ính sách đ ối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kh áng chi ến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chế độ, ch ính sách c ủa Đảng v à Nhà nư ớc;
c) Quy ết định số 92/2005/QĐ-TTg ng ày 29 tháng 4 năm 2005 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về thực hiện chế độ đối với qu ân nhân là ngư ời d ân t ộc ít ngư ời thuộc Qu ân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chi ến chống Mỹ, về địa phương trước ng ày 10 tháng 01 năm 1982;
d) Quy ết định số 142/2008/QĐ-TTg ng ày 27 tháng 10 năm 2008 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về thực hiện chế độ đối với qu ân nhân tham gia kháng chi ến chống Mỹ cứu nước c ó dư ới 20 năm c ông tác trong quân đ ội đ ã ph ục vi ên, xu ất ngũ về địa phương;
đ) Quy ết định số 38/2010/QĐ-TTg ng ày 06 tháng 5 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ng ày 27 tháng 10 năm 2008 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc thực hiện chế độ đối với qu ân nhân tham gia kháng chi ến chống Mỹ cứu nước c ó dư ới 20 năm c ông tác trong quân đ ội đ ã ph ục vi ên, xu ất ngũ về địa phương;
e) Quy ết định số 53/2010/QĐ-TTg ng ày 20 tháng 8 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ đối với c án b ộ, chiến sĩ C ông an nhân dân tham gia kháng chi ến chống Mỹ c ó dư ới 20 năm c ông tác trong Công an nhân dân đã thôi vi ệc, xuất ngũ về địa phương;
g) Quy ết định số 62/2011/QĐ-TTg ng ày 09 tháng 11 năm 2011 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ, ch ính sách đ ối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, l àm nhi ệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, gi úp b ạn L ào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc.
Trư ờng hợp người lao động c ó th ời gian c ông tác là quân nhân, công an nhân dân đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc trước ng ày 15 tháng 12 năm 1993, tham gia b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện sau đ ó m ới tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc thuộc đối tượng áp d ụng quy định tại khoản này đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
3. Ngư ời lao động c ó th ời gian l à quân nhân, công an nhân dân đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc trong khoảng thời gian từ ng ày 15 tháng 12 năm 1993 đ ến ng ày 31 tháng 12 năm 1994 mà chưa gi ải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp xuất ngũ, phục vi ên, b ảo hiểm x ã h ội một lần th ì th ời gian c ông tác th ực tế trong qu ân đ ội, c ông an nhân dân đư ợc t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
4. Trư ờng hợp người lao động kh ông còn đ ủ hồ sơ gốc thể hiện thời gian l àm vi ệc trong khu vực nh à nư ớc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 thì cơ quan b ảo hiểm x ã h ội hội xem x ét, quy ết định t ính ho ặc kh ông tính th ời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ể hưởng bảo hiểm x ã h ội dựa tr ên cơ s ở văn bản đề nghị của người lao động, văn bản x ác nh ận của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động v à các h ồ sơ, giấy tờ c ó liên quan đ ến thời gian c ông tác đ ề nghị t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội. Trường hợp cần thiết, cơ quan bảo hiểm x ã h ội phối hợp với c ác cơ quan ch ức năng c ó liên quan t ại địa phương r à soát, đ ối chiếu hồ sơ của người lao động để l àm rõ các v ấn đề c ó liên quan trư ớc khi quyết định.
a) N ội dung văn bản x ác nh ận của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động phải n êu rõ lý do không còn đ ủ hồ sơ gốc của người lao động, thời điểm tuyển dụng, diễn biến qu á trình công tác, di ễn biến tiền lương của người lao động; việc người lao động chưa được giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, l ý do chưa đư ợc giải quyết; l ý do gián đo ạn hoặc nghỉ việc v à trách nhi ệm của cơ quan, đơn vị quản l ý trong vi ệc giải quyết chế độ tại thời điểm nghỉ việc đối với người lao động c ó th ời gian c ông tác gián đo ạn hoặc đ ã ngh ỉ việc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995. Trư ờng hợp cơ quan, đơn vị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động kh ông còn t ồn tại th ì cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận;
b) Các h ồ sơ, giấy tờ c ó liên quan đ ến thời gian c ông tác đ ề nghị t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội l à các h ồ sơ, giấy tờ c ó liên quan ch ứng minh, thể hiện thời gian l àm vi ệc trong khu vực nh à nư ớc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 như: Lý l ịch đảng vi ên, Lý l ịch đo àn viên, s ổ lao động, danh s ách lao đ ộng, sổ theo d õi, danh sách chi tr ả lương, sổ lương thực, giấy khen, bằng khen, kỷ niệm chương, văn bằng, chứng chỉ, hồ sơ giải quyết chế độ của người lao động khi thực hiện cổ phần h óa doanh nghi ệp nh à nư ớc v à các gi ấy tờ kh ác th ể hiện qu á trình công tác, ti ền lương của người lao động;
c) Cơ quan, đơn v ị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động hoặc cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp của người lao động phải căn cứ v ào h ồ sơ, giấy tờ li ên quan quy đ ịnh tại điểm b khoản này đ ể x ác nh ận v à ph ải chịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về c ác n ội dung x ác nh ận quy định tại điểm a khoản này.
1. Ngư ời lao động thuộc bi ên ch ế của c ác cơ quan nhà nư ớc, tổ chức ch ính tr ị, tổ chức ch ính tr ị – x ã h ội, doanh nghiệp nh à nư ớc, đơn vị lực lượng vũ trang được cơ quan, đơn vị cử đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc c ó th ời hạn đ ã xu ất cảnh hợp ph áp ra nư ớc ngo ài, đã v ề nước nhưng kh ông đúng h ạn hoặc về nước đ úng th ời hạn nhưng đơn vị cũ kh ông b ố tr í, s ắp xếp được việc l àm thì th ời gian l àm vi ệc trong nước trước khi đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc ở nước ngo ài và th ời gian ở nước ngo ài trong th ời hạn cho ph ép trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 n ếu chưa được giải quyết chế độ trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp phục vi ên, xu ất ngũ hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần được t ính đ ể hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất. Việc t ính th ời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này.
Đ ối tượng lao động x ã h ội được cử đi hợp t ác lao đ ộng sau khi về nước tiếp tục tham gia đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì th ời gian l àm vi ệc ở nước ngo ài trong th ời hạn cho ph ép trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 n ếu chưa được giải quyết chế độ trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần được t ính đ ể hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất.
2. Th ời gian c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc ở nước ngo ài trong th ời hạn cho ph ép quy đ ịnh tại khoản 1 Điều này bao g ồm:
a) Th ời gian c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc thực tế trong thời hạn được ghi trong quyết định của đơn vị cử đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc ở nước ngo ài, k ể cả thời gian được gia hạn do đơn vị cử đi cho ph ép;
b) Trư ờng hợp một người c ó nhi ều lần đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc ở nước ngo ài thì đư ợc cộng thời gian của c ác l ần ở nước ngo ài trong th ời hạn cho ph ép thành th ời gian c ông tác đ ể t ính hư ởng chế độ hưu tr í, t ử tuất;
c) Ngư ời lao động đang l àm vi ệc ở trong nước, được đơn vị cử đi n âng cao tay ngh ề ở nước ngo ài, sau đó chuy ển sang hợp t ác lao đ ộng theo Hiệp định của Ch ính ph ủ th ì th ời gian n âng cao tay ngh ề được t ính đ ể hưởng chế độ hưu tr í, t ử tuất;
d) Đ ối tượng lao động x ã h ội l à h ọc sinh học nghề chuyển sang hợp t ác lao đ ộng theo Hiệp định của Ch ính ph ủ th ì th ời gian hợp t ác lao đ ộng theo Hiệp định của Ch ính ph ủ được t ính đ ể hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất; thời gian học nghề kh ông đư ợc t ính đ ể hưởng bảo hiểm x ã h ội.
3. Không áp d ụng quy định tại khoản 1 Điều này đ ối với các trư ờng hợp vi phạm ph áp luật ở nước ngo ài b ị trục xuất về nước hoặc bị kỷ luật buộc phải về nước hoặc bị phạt t ù giam trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995.
4. M ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội
a) M ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính lương hưu, tr ợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm x ã h ội một lần v à tr ợ cấp tuất một lần của c ác đ ối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đư ợc t ính theo quy đ ịnh tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội v à Điều 15 của Nghị định này;
b) Đ ối với trường hợp c ó th ời gian c ông tác trong quân đ ội, c ông an nhân dân ti ếp đ ó đi h ợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài, sau khi v ề nước được chuyển ng ành sang làm vi ệc tại c ác cơ quan, đơn v ị, doanh nghiệp nh à nư ớc thuộc diện được t ính c ộng phụ cấp th âm niên ngh ề trong lương hưu theo quy định th ì m ức phụ cấp th âm niên quân đ ội, c ông an nhân dân đư ợc t ính trên cơ s ở mức lương sĩ quan, qu ân nhân chuyên nghi ệp qu ân đ ội nh ân dân và sĩ quan, h ạ sĩ quan c ông an nhân dân t ại thời điểm trước khi đi hợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài, đư ợc chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm giải quyết hưởng chế độ;
c) Đ ối với người lao động trước khi đi hợp t ác lao đ ộng đang hưởng tiền lương do Nh à nư ớc quy định m à có s ố năm cuối để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm cả thời gian đi l àm vi ệc ở nước ngo ài thì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của thời gian đi l àm vi ệc ở nước ngo ài đư ợc lấy theo tiền lương tại thời điểm trước khi đi nước ngo ài đ ể l àm cơ s ở t ính lương hưu, tr ợ cấp bảo hiểm x ã h ội.
Đ ối với những người l à lao đ ộng x ã h ội được t ính th ời gian đi hợp t ác lao đ ộng để t ính hư ởng chế độ hưu tr í, t ử tuất quy định tại khoản 1 Điều này thì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của thời gian đi hợp t ác lao đ ộng để l àm căn c ứ t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính b ằng hai lần mức tham chiếu tại thời điểm hưởng bảo hiểm x ã h ội.
1. H ồ sơ đối với trường hợp người đi lao động c ó th ời gian ở nước ngo ài theo Hiệp định của Ch ính ph ủ v à ngư ời đi l àm đ ội trưởng, phi ên d ịch, c án b ộ v ùng do nư ớc ngo ài tr ả lương bao gồm:
a) Lý l ịch gốc, l ý l ịch bổ sung (nếu c ó), các gi ấy tờ gốc c ó liên quan đ ến thời gian l àm vi ệc, tiền lương của người lao động trước khi đi l àm vi ệc ở nước ngo ài; quy ết định tiếp nhận trở lại l àm vi ệc đối với trường hợp người lao động về nước v à ti ếp tục l àm vi ệc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995. Trư ờng hợp kh ông có Quy ết định tiếp nhận th ì đư ợc thay thế bằng L ý l ịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại l àm vi ệc hoặc l ý l ịch của người lao động khai c ó xác nh ận của đơn vị tiếp nhận;
b) B ản ch ính “Thông báo chuy ển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” của Cục Hợp t ác qu ốc tế về lao động (nay l à C ục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc) cấp.
Trư ờng hợp kh ông còn b ản ch ính “Thông báo chuy ển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” th ì ph ải c ó Gi ấy x ác nh ận về thời gian đi hợp t ác lao đ ộng để giải quyết chế độ bảo hiểm x ã h ội của Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc tr ên cơ s ở đơn đề nghị của người lao động (theo Mẫu số 01 v à số 02 Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này);
c) Gi ấy x ác nh ận chưa được giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc, trợ cấp một lần (hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp phục vi ên, xu ất ngũ đối với trường hợp qu ân nhân, công an nhân dân ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc trong khoảng thời gian ng ày 15 tháng 12 năm 1993 đ ến ng ày 31 tháng 12 năm 1994) sau khi v ề nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động trước khi đi c ông tác, làm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài. Trư ờng hợp cơ quan, đơn vị đ ã gi ải thể th ì cơ quan, đơn v ị quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận.
Đ ối với những người l à lao đ ộng x ã h ội đi hợp t ác lao đ ộng; c ông nhân, viên ch ức Nh à nư ớc, c ông an nhân dân, quân nhân trư ớc khi đi hợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài đã hư ởng trợ cấp th ôi vi ệc hoặc phục vi ên, xu ất ngũ; qu ân nhân, công nhân viên qu ốc ph òng sau khi v ề nước đ ã đư ợc Bộ Quốc ph òng l ập hồ sơ giải quyết chế độ phục vi ên, xu ất ngũ ri êng đ ối với thời gian trước khi đi hợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài và c ấp “Giấy chứng nhận thời gian đi hợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài” thì do S ở Nội vụ x ác nh ận;
d) Đơn đ ề nghị t ính th ời gian c ông tác hư ởng chế độ hưu tr í, t ử tuất đối với người lao động đ ã ngh ỉ việc.
2. H ồ sơ đối với trường hợp người đi l àm vi ệc ở nước ngo ài theo hình th ức hợp t ác tr ực tiếp giữa c ác b ộ, địa phương của Nh à nư ớc ta với c ác t ổ chức kinh tế của nước ngo ài bao g ồm:
a) H ồ sơ quy định tại c ác điểm a, c v à d khoản 1 Điều này;
b) B ản ch ính Quy ết định cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài ho ặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài b ằng một Quyết định chung cho nhiều người.
Trư ờng hợp kh ông còn b ản ch ính Quy ết định cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài thì đư ợc thay thế bằng bản sao Quyết định c ó xác nh ận của bộ chủ quản đối với người lao động l àm vi ệc ở nước ngo ài theo hình th ức hợp t ác do b ộ cử đi hoặc x ác nh ận của Sở Nội vụ đối với người lao động do địa phương cử đi.
Đ ối với trường hợp kh ông có Quy ết định cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài thì ph ải c ó xác nh ận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đ ó ghi rõ th ời gian người lao động được cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài và ph ải chịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi kh ông còn t ồn tại th ì cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận v à ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận.
3. H ồ sơ đối với trường hợp người đi học tập, thực tập ở nước ngo ài bao g ồm:
a) H ồ sơ quy định tại c ác điểm a, c v à d khoản 1 Điều này;
b) B ản ch ính Quy ết định cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài ho ặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài b ằng một Quyết định chung cho nhiều người.
Trư ờng hợp kh ông còn b ản ch ính Quy ết định cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài thì đư ợc thay thế bằng bản sao Quyết định c ó xác nh ận của đơn vị cử đi.
Đ ối với trường hợp kh ông có Quy ết định cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài thì ph ải c ó xác nh ận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đ ó ghi rõ th ời gian người lao động được cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài và ph ải chịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi kh ông còn t ồn tại th ì cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận v à ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận.
4. H ồ sơ đối với trường hợp người đi l àm chuyên gia theo Hiệp định của Ch ính ph ủ bao gồm:
a) H ồ sơ quy định tại c ác điểm a, c v à d khoản 1 Điều này;
b) B ản ch ính Quy ết định cử đi l àm chuyên gia ở nước ngo ài ho ặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi l àm chuyên gia b ằng một Quyết định chung cho nhiều người.
Trư ờng hợp kh ông còn b ản ch ính Quy ết định cử đi l àm chuyên gia ở nước ngo ài thì đư ợc thay thế bằng bản sao Quyết định c ó xác nh ận của đơn vị cử đi.
Đ ối với trường hợp kh ông có Quy ết định cử đi l àm chuyên gia ở nước ngo ài thì ph ải c ó xác nh ận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đ ó ghi rõ th ời gian người lao động được cử đi l àm chuyên gia ở nước ngo ài và ph ải chịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi kh ông còn t ồn tại th ì cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận v à ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận;
c) Gi ấy x ác nh ận của cơ quan quản l ý chuyên gia v ề việc đ ã hoàn thành nghĩa v ụ đ óng góp cho ngân sách nhà nư ớc v à đóng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định của Nh à nư ớc của chuy ên gia trong th ời gian l àm vi ệc ở nước ngo ài.
1. Đ ối với trường hợp người lao động đ ã ngh ỉ việc:
a) Ngư ời lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 36 của Nghị định này cho đơn v ị quản l ý cu ối c ùng nơi ngư ời lao động l àm vi ệc. Trường hợp đơn vị quản l ý cu ối c ùng không còn t ồn tại th ì ngư ời lao động nộp hồ sơ cho cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp;
b) Đơn v ị quản l ý cu ối c ùng c ủa người lao động hoặc cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp trong trường hợp đơn vị quản l ý cu ối c ùng không còn t ồn tại c ó trách nhi ệm tiếp nhận hồ sơ v à chuy ển hồ sơ của người lao động k èm theo văn b ản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội nơi đơn vị đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
c) Cơ quan b ảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng lao động hoặc người lao động để giải quyết ghi nhận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động trong thời hạn 15 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp kh ông gi ải quyết th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
2. Đ ối với trường hợp người lao động đang đ óng b ảo hiểm x ã h ội:
a) Ngư ời lao động c ó trách nhi ệm bổ sung hồ sơ quy định tại Điều 36 của Nghị định này cho đơn v ị sử dụng lao động khi được y êu c ầu;
b) Đơn v ị sử dụng lao động c ó trách nhi ệm chuyển hồ sơ của người lao động k èm theo văn b ản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội nơi đơn vị đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
c) Cơ quan b ảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm tiếp nhận hồ sơ v à gi ải quyết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
3. Đ ối với trường hợp người lao động đ ã ch ết sau khi về nước nhưng th ân nhân chưa đư ợc hưởng chế độ tử tuất:
a) Thân nhân c ủa người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này, khoản 1 Điều 90 của Luật Bảo hiểm x ã h ội k èm theo đơn đ ề nghị giải quyết chế độ tử tuất cho đơn vị quản l ý cu ối c ùng c ủa người lao động (theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này). Trư ờng hợp đơn vị quản l ý cu ối c ùng không còn t ồn tại th ì thân nhân c ủa người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp;
b) Đơn v ị quản l ý cu ối c ùng c ủa người lao động hoặc cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp trong trường hợp đơn vị quản l ý cu ối c ùng không còn t ồn tại c ó trách nhi ệm tiếp nhận, hướng dẫn th ân nhân ngư ời lao động ho àn thi ện hồ sơ v à chuy ển đến cơ quan bảo hiểm x ã h ội nơi đơn vị đ óng b ảo hiểm x ã h ội k èm theo công văn đ ề nghị giải quyết chế độ;
c) Cơ quan b ảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm tiếp nhận hồ sơ v à gi ải quyết chế độ tử tuất đối với th ân nhân c ủa người lao động trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 91 của Luật Bảo hiểm xã hội. Trường hợp kh ông gi ải quyết th ì cơ quan b ảo hiểm x ã h ội phải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
1. Ngư ời lao động l àm vi ệc thuộc khu vực nh à nư ớc, nghỉ chờ việc từ ng ày 01 tháng 11 năm 1987 đ ến trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 do doanh nghi ệp, cơ quan, tổ chức kh ông s ắp xếp, bố tr í đư ợc việc l àm, chưa gi ải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần, t ính đ ến ng ày 31 tháng 12 năm 1994 v ẫn c òn có tên trong danh sách lao đ ộng của đơn vị th ì đư ợc t ính th ời gian c ông tác trư ớc khi nghỉ chờ việc để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội. Đối với c án b ộ x ã có th ời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, việc t ính th ời gian c ông tác hư ởng bảo hiểm x ã h ội thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Nghị định này.
2. H ồ sơ đề nghị t ính th ời gian c ông tác trư ớc khi nghỉ chờ việc bao gồm:
a) Tờ khai đăng k ý tham gia b ảo hiểm x ã h ội của người lao động;
b) Lý l ịch gốc v à lý l ịch bổ sung (nếu c ó) c ủa người lao động, quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động, c ác gi ấy tờ c ó liên quan khác như: quy ết định n âng b ậc lương, quyết định điều động hoặc quyết định chuyển c ông tác, quy ết định phục vi ên xu ất ngũ, chuyển ng ành, gi ấy th ôi tr ả lương;
c) Danh sách c ủa đơn vị c ó tên ngư ời lao động đến ng ày 31 tháng 12 năm 1994 ho ặc c ác gi ấy tờ x ác đ ịnh người lao động c ó tên trong danh sách c ủa đơn vị đến ng ày 31 tháng 12 năm 1994;
d) Quy ết định nghỉ chờ việc. Trường hợp kh ông có quy ết định nghỉ chờ việc th ì ph ải c ó xác nh ận bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm x ã h ội, trong đ ó đ ảm bảo người lao động c ó tên trong danh sách c ủa đơn vị tại thời điểm c ó quy ết định nghỉ chờ việc v à chưa gi ải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần. Trường hợp đơn vị đ ó gi ải thể, th ì do cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận.
3. Trình t ự, thời hạn giải quyết:
a) Ngư ời lao động v à ngư ời sử dụng lao động ho àn thi ện hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này g ửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội;
b) Trong th ời hạn 15 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm x ã h ội phải giải quyết; trường hợp kh ông gi ải quyết th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
1. Cán b ộ cấp x ã có th ời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (bao gồm cả chức danh kh ác có trong đ ịnh bi ên đư ợc ph ê duy ệt thuộc Ủy ban nh ân dân theo quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP), nếu c ông tác liên t ục đến ng ày 01 tháng 01 năm 1998 và hư ởng sinh hoạt ph í theo Ngh ị định số 09/1998/NĐ-CP th ì th ời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP trước ng ày 01 tháng 01 năm 1998 đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội.
a) Trư ờng hợp c ó th ời gian l à công nhân, viên ch ức Nh à nư ớc chưa hưởng trợ cấp nghỉ việc một lần hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần, được điều động về x ã gi ữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP th ì đư ợc cộng nối thời gian l à công nhân, viên ch ức Nh à nư ớc với thời gian giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội;
b) Đ ối với c án b ộ cấp x ã thu ộc chức danh quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, nếu trước ng ày 01 tháng 01 năm 1998 đư ợc cơ quan c ó th ẩm quyền cử đi học chuy ên môn, chính tr ị, sau khi ho àn thành nhi ệm vụ kh óa h ọc tiếp tục giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP th ì th ời gian đi học này đư ợc t ính th ời gian c ông tác liên t ục để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
2. Ngư ời lao động c ó th ời gian đảm nhiệm c ác ch ức danh (kể cả chức danh kh ác có trong đ ịnh bi ên đư ợc ph ê duy ệt thuộc Ủy ban nh ân dân theo quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP) thuộc đối tượng đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP m à trong th ời gian đảm nhiệm c ác ch ức danh này đư ợc điều động, tuyển dụng v ào quân đ ội nh ân dân, công an nhân dân ho ặc v ào làm vi ệc trong c ác cơ quan, đơn v ị, doanh nghiệp của Nh à nư ớc, tổ chức ch ính tr ị, tổ chức ch ính tr ị – x ã h ội trước ng ày 01 tháng 01 năm 1998 thì th ời gian đảm nhiệm c ác ch ức danh tr ên đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội để cộng nối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội sau khi được điều động, tuyển dụng để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
3. Đ ối với c án b ộ cấp x ã gi ữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (bao gồm cả chức danh kh ác có trong đ ịnh bi ên đư ợc ph ê duy ệt thuộc Ủy ban nh ân dân theo quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP) c ó th ời gian gi án đo ạn trước ng ày 01 tháng 01 năm 1998 không quá 12 tháng thì đư ợc cộng nối thời gian c ông tác trư ớc đ ó v ới thời gian c ông tác sau này đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
Ngư ời lao động đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng và ngư ời c ó đ ủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng th áng theo Quy ết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg m à có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chưa được t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội th ì th ực hiện như sau:
1. Ngư ời lao động c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội (kh ông bao g ồm thời gian c ông tác đã đư ợc t ính hư ởng trợ cấp mất sức lao động) đủ điều kiện hưởng lương hưu th ì đư ợc lựa chọn hưởng một chế độ như sau:
a) Trư ờng hợp lựa chọn hưởng lương hưu th ì d ừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng, tr ợ cấp hằng th áng t ừ th áng hư ởng lương hưu;
b) Trư ờng hợp lựa chọn hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng, tr ợ cấp hằng th áng thì đư ợc giải quyết hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần đối với thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội.
2. Ngư ời lao động c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội nhưng kh ông đ ủ điều kiện hưởng lương hưu th ì gi ải quyết hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần đối với thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội, kh ông bao g ồm thời gian c ông tác đã đư ợc t ính hư ởng trợ cấp mất sức lao động.
Ch ế độ đối với người lao động đ ã có quy ết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu tr í, tr ợ cấp hằng th áng đư ợc thực hiện theo khoản 10 Điều 141 của Luật Bảo hiểm xã hội v à đư ợc quy định chi tiết như sau:
1. Người lao động có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu được quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ng ày 09 tháng 01 năm 2003 c ủa Ch ính ph ủ (sau đ ây đư ợc viết l à Ngh ị định số 12/CP) thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Mức lương hưu được tính theo quy định của Nghị định số 12/CP và được điều chỉnh theo các quy định về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của từng thời kỳ.
Trong th ời gian người lao động nghỉ chờ để hưởng lương hưu m à b ị chết th ì thân nhân đư ợc giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Cán b ộ x ã thu ộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP đ ã có quy ết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng trợ cấp hằng th áng c ủa cơ quan bảo hiểm x ã h ội th ì đư ợc hưởng trợ cấp hằng th áng khi nam đ ủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi. Mức trợ cấp hằng th áng đư ợc t ính theo quy đ ịnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP v à đư ợc điều chỉnh theo c ác quy đ ịnh về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm x ã h ội v à tr ợ cấp hằng th áng c ủa từng thời kỳ.
Trong th ời gian c án b ộ x ã ngh ỉ chờ để hưởng trợ cấp hằng th áng mà b ị chết th ì thân nhân đư ợc giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Mức trợ cấp tuất một lần t ính trên m ức b ình quân sinh ho ạt ph í c ủa 5 năm cuối trước khi nghỉ việc được quy đổi theo mức lương cơ sở tại th áng cán b ộ x ã ch ết. Kể từ khi mức lương cơ sở bị b ãi b ỏ th ì quy đ ổi tương ứng theo mức tham chiếu.
3. Trư ờng hợp trong thời gian chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng th áng mà ngư ời lao động tiếp tục tham gia bảo hiểm x ã h ội th ì đư ợc t ính c ộng nối thời gian c ông tác đã đư ợc ghi nhận trong quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng th áng v ới thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội sau này đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Trư ờng hợp đối tượng quy định tại khoản 1 v à khoản 2 Điều này mà đư ợc t ính c ộng nối thời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ối với người chờ hưởng lương hưu v à trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1998 đ ối với người chờ hưởng trợ cấp hằng th áng đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội th ì t ỷ lệ hưởng lương hưu hoặc tỷ lệ hưởng trợ cấp hằng th áng v ẫn được t ính theo chính sách t ại thời điểm người lao động nghỉ chờ.
1. Ngư ời lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị d ài ngày do B ộ Y tế ban h ành đang hư ởng chế độ ốm đau trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 và t ừ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 v ẫn đang nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau th ì ti ếp tục thực hiện chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
Đ ối với trường hợp hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị d ài ngày do B ộ Y tế ban h ành mà h ồ sơ đề nghị hưởng c ó ngày b ắt đầu nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì áp d ụng quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2. Ngư ời lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 và t ừ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 v ẫn đang hưởng chế độ thai sản th ì ti ếp tục thực hiện chế độ thai sản theo quy định tại mục 2 Chương III của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo hiểm xã hội
1. S ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ng ày 28 tháng 7 năm 2020 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Ngư ời lao động quy định tại c ác điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
Ngư ời lao động l à công dân nư ớc ngo ài làm vi ệc tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc và thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và quy đ ịnh tại Nghị định này.”
b) Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 3 Điều 11 như sau:
“b) Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì thời gian từ khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi trở lại làm việc được tính là thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, kể từ thời điểm trở lại làm việc thì lao động nữ vẫn được hưởng trợ cấp thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.”
“Điều 39. Chi tổ chức v à ho ạt động bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Chi t ổ chức v à ho ạt động bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 120 của Luật Bảo hiểm xã hội v à quy đ ịnh của ph áp luật về quản l ý tài chính đ ối với Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam.”
2. S ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ng ày 27 tháng 5 năm 2020 c ủa Ch ính ph ủ quy định mức đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc v ào Qu ỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Ngư ời sử dụng lao động hằng th áng đóng trên ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của đối tượng quy định tại c ác điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo một trong c ác m ức sau:
a) M ức đ óng bình thư ờng bằng 0,5% tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc; đồng thời được áp d ụng đối với người lao động l à cán b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức v à ngư ời thuộc lực lượng vũ trang thuộc c ác cơ quan c ủa Đảng, Nh à nư ớc, tổ chức ch ính tr ị – x ã h ội, qu ân đ ội, c ông an, đơn v ị sự nghiệp c ông l ập sử dụng ng ân sách nhà nư ớc;
b) M ức đ óng b ằng 0,3% tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được áp d ụng đối với doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.”
1. Nghị định này có hi ệu lực thi h ành t ừ ng ày 01 tháng 7 năm 2025.
2. K ể từ ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành, các Ngh ị định của Ch ính ph ủ v à các điều khoản sau đ ây h ết hiệu lực thi h ành:
a) Ngh ị định số 115/2015/NĐ-CP ng ày 11 tháng 11 năm 2015 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc;
b) Ngh ị định số 143/2018/NĐ-CP ng ày 15 tháng 10 năm 2018 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội v à Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc đối với người lao động l à công dân nư ớc ngo ài làm vi ệc tại Việt Nam;
c) Khoản 2 Điều 3; các khoản 1, 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.
Phụ lục III ban h ành kèm theo Ngh ị định số 135/2020/NĐ-CP ng ày 18 tháng 11 năm 2020 c ủa Ch ính ph ủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
d) Các khoản 7, 8 và 9 Điều 38 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ng ày 10 tháng 6 năm 2023 c ủa Ch ính ph ủ quy định về c án b ộ, c ông ch ức cấp x ã và ngư ời hoạt động kh ông chuyên trách ở cấp x ã, ở th ôn, t ổ d ân ph ố.
Điều 45. Trách nhiệm tổ chức thi hành
1. B ộ trưởng Bộ Nội vụ c ó trách nhi ệm hướng dẫn thi h ành Nghị định này.
2. B ộ trưởng Bộ T ài chính có trách nhi ệm chỉ đạo:
a) H ằng năm, Cục Thống k ê có trách nhi ệm cung cấp kịp thời cho Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam chỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm tính theo g ốc so s ánh bình quân năm 1994 đ ể x ác đ ịnh hệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;
b) H ằng năm, Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam c ó trách nhi ệm c ông khai h ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này.
3. Các B ộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ch ính ph ủ, Chủ tịch Ủy ban nh ân dân các c ấp v à t ổ chức, c á nhân khác có liên quan ch ịu tr ách nhi ệm thi h ành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: – Ban B í thư Trung ương Đ ảng; – Thủ tướng, c ác Phó Th ủ tướng Ch ính ph ủ; – C ác b ộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Ch ính ph ủ; – HĐND, UBND c ác t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung; – Văn ph òng Trung ương và các Ban c ủa Đảng; – Văn ph òng T ổng B í thư; – Văn phòng Ch ủ tịch nước; – Hội đồng D ân t ộc v à các Ủy ban của Quốc hội; – Văn ph òng Qu ốc hội; – T òa án nhân dân t ối cao; – Viện kiểm s át nhân dân t ối cao; – Kiểm to án nhà nư ớc; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của c ác đoàn th ể; – VPCP: BTCN, c ác PCN, Tr ợ l ý TTg, TGĐ C ổng TTĐT, c ác V ụ, Cục, đơn vị trực thuộc, C ông báo; – Lưu: VT, KTTH(2b) |
TM. CHÍNH PH Ủ KT. THỦ TƯỚNG PH Ó TH Ủ TƯỚNG Hồ Đức Phớc |
CÔNG VIỆC KHAI THÁC THAN TRONG HẦM LÒ (Kèm theo Ngh ị định số 158/2025/NĐ-CP ng ày 25 tháng 6 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ)
1. Khai thác m ỏ hầm l ò.
2. Khoan đá b ằng b úa máy c ầm tay trong hầm l ò.
3. Đ ội vi ên c ứu hộ mỏ.
4. S ửa chữa cơ điện trong hầm l ò.
5. V ận h ành tr ạm quạt kh í nén, đi ện, diezel, trạm sạc ắc quy trong hầm l ò.
6. Th ợ sắt, thợ tho át nư ớc trong hầm l ò.
7. V ận tải than trong hầm l ò.
8. Đo khí, đo gió, tr ực cửa gi ó, tr ắc địa, KCS trong hầm l ò.
9. Công nhân v ận h ành, s ửa chữa c ác thi ết bị trong hầm l ò.
10. V ận h ành và ph ụ t àu đi ện, t àu ắc quy trong hầm l ò.
11. V ận h ành, s ửa chữa, nạp ắc quy trong hầm l ò.
12. Nghi ệm thu c ác s ản phẩm trong hầm l ò.
13. Th ủ kho c ác lo ại trong hầm l ò.
14. B ảo vệ kho trong hầm l ò.
15. Quét d ọn hầm vệ sinh, nạo v ét bùn trong h ầm l ò.
16. V ận chuyển vật liệu trong hầm l ò.
17. Tr ực g ác tín hi ệu trong hầm l ò.
18. Ph ục vụ bồi dưỡng trong hầm l ò.
19. L ắp đặt, sửa chữa hệ thống th ông tin liên l ạc trong hầm l ò.
20. V ận h ành tr ạm mạng trong hầm l ò.
21. Tr ực g ác c ửa gi ó trong h ầm l ò.
22. Ch ỉ đạo kỹ thuật trực tiếp trong hầm l ò.
23. Ch ỉ đạo sản xuất trực tiếp trong hầm l ò (qu ản đốc, ph ó qu ản đốc, đội trưởng l ò, lò trư ởng).
24. Nhân viên, công nhân giám sát an toàn trong h ầm l ò.
DANH MỤC BIỂU MẪU (Kèm theo Ngh ị định số 158/2025/NĐ-CP ng ày 25 tháng 6 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ)
|
STT |
Số thứ tự mẫu |
Tên mẫu |
|
1 |
Đơn đ ề nghị x ác nh ận |
|
|
2 |
Gi ấy x ác nh ận |
|
|
3 |
Đơn đ ề nghị giải quyết chế độ tử tuất |
Mẫu số 01 (Dành cho người lao động)
C ỘNG HO À XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh ph úc —————
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
(Đ ối với người đi lao động c ó th ời hạn ở nước ngo ài theo Hiệp định Ch ính ph ủ, kể cả người đi l àm đ ội trưởng, phi ên d ịch, c án b ộ v ùng)
Kính g ửi: Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc.
Tên tôi là ………………………………………………………………………
Sinh ngày:………………………………………………………………………
Đơn v ị cử đi hợp t ác lao đ ộng:…………………………………………………
Cơ quan ch ủ quản (Bộ, ng ành):……………………………………………….
Nư ớc đến hợp t ác lao đ ộng:……………………………………………………
Tên đơn v ị, nh à máy đ ến l àm vi ệc:……………………………………………
Th ời hạn đi hợp t ác lao đ ộng theo Hiệp định từ…………….đến…………….
Th ời điểm về nước: ng ày………..tháng…………năm…………….
Lý do v ề nước:………………………………………………………………….
Đư ợc chuyển trả về đơn vị:……………………………………………………..
H ồ sơ k èm theo (n ếu c ó) g ồm:………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Khi v ề nước t ôi chưa đư ợc giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc theo quy định tại Th ông tư s ố 12/TT-LB ng ày 3/8/1992 và Thông tư s ố 24/LB-TT ng ày 19/9/1994 c ủa Li ên B ộ Lao động – Thương binh v à Xã h ội – T ài chính.
Tôi xin cam đoan l ời khai tr ên đây c ủa t ôi là đúng s ự thật. T ôi xin ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về lời khai của m ình.
|
|
…….., ngày…. tháng……. năm…… Ngư ời viết đơn (K ý và ghi rõ h ọ t ên) |
|
B Ộ NỘI VỤ CỤC QUẢN L Ý LAO Đ ỘNG NGO ÀI NƯ ỚC ——- |
C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh ph úc ————— |
|
Số: …/CQLLĐNN-XN |
Hà N ội, ng ày …… tháng … năm …. |
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
(Đ ối với người đi lao động c ó th ời hạn ở nước ngo ài theo Hiệp định của Ch ính ph ủ, kể cả người đi l àm đ ội trưởng, phi ên d ịch, c án b ộ v ùng)
Căn c ứ hồ sơ do người lao động xuất tr ình (n ếu c ó) và h ồ sơ lưu trữ, Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc x ác nh ận:
Ông (bà):…………………………………………………………………….
Sinh ngày:…………………………………………………………………….
Đi h ợp t ác lao đ ộng tại………….từ……………..đến…………………..
Th ời điểm về nước: ng ày…….. tháng………năm………..
V ề nước với l ý do:……………………………………………………….
Đư ợc chuyển trả về đơn vị:……………………………………………..
Ông (bà)…………………….(có ho ặc kh ông)……………………. tên trong danh sách đã đư ợc Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc duyệt hồ sơ để nhận trợ cấp cấp th ôi vi ệc theo quy định tại Th ông tư s ố 12/TT-LB ng ày 3/8/1992 và Thông tư s ố 24/LB-TT ng ày 19/9/1994 c ủa Li ên B ộ Lao động – Thương binh v à Xã h ội – T ài chính.
Xác nh ận này có giá tr ị thay thế Giấy chứng nhận của Ban quản l ý lao đ ộng Việt Nam tại ……………………… v à Thông báo chuy ển trả của Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc để xem x ét tính th ời gian c ông tác hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
|
Nơi nhận: – Ông (bà) ………; – Lưu VT, C ục QLLĐNN. |
CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số 03 (Dành cho thân nhân của người lao động)
C ỘNG HO À XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh ph úc —————
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Đ ối với người được cử đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài đã ch ết sau khi về nước nhưng th ân nhân chưa đư ợc hưởng trợ cấp tuất
Kính g ửi: ………………………………….
Tên tôi là…………….………………….. S ố căn cước c ông dân/…………………
H ộ khẩu thường tr ú:………………………………………………………. là thân nhân (nêu rõ m ối quan hệ th ân nhân v ới người lao động):……………. của ông (bà)………………. Sinh ngày:………………………..
Đư ợc cử đi (hợp t ác lao đ ộng, học tập, thực tập, l àm chuyên gia):………. t ại (t ên đơn v ị, tổ chức v à tên nư ớc)………………………………………………………
Đơn v ị cử đi:…………………………………………………………………
Cơ quan ch ủ quản (Bộ, ng ành): ……………………………………………………………..
Th ời hạn l àm vi ệc ghi trong Quyết định của đơn vị cử đi: từ ……..đến……..
Th ời điểm về nước: ng ày…………tháng……..năm……..
Lý do v ề nước:…………………………………………………………………..
Đư ợc chuyển trả về đơn vị:……………………………………………………..
Ông (bà)………………..đã t ừ trần ng ày…………tháng………..năm……….
T ừ khi về nước đến khi từ trần, ông (bà)……………………………….. chưa đư ợc giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc, chế độ bảo hiểm x ã h ội.
Tôi xin cam đoan l ời khai tr ên đây c ủa t ôi là đúng s ự thật. T ôi xin ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về lời khai của m ình.
Đ ề nghị …………………..lập hồ sơ v à làm th ủ tục giải quyết chế độ tử tuất đối với ông (bà)…………………………
|
…, ngày …… tháng…….năm……. Xác nh ận của UBND x ã, phư ờng nơi cư tr ú (Ký, đóng d ấu) |
…., ngày …..tháng…..năm….. Ngư ời viết đơn (K ý và ghi rõ h ọ t ên) |
Ghi chú:
– Mẫu này áp d ụng đối với th ân nhân c ủa người lao động đ ã ch ết sau khi về nước nhưng th ân nhân chưa đư ợc hưởng trợ cấp tuất;
– Ủy ban nh ân dân xã, phư ờng x ác nh ận mối quan hệ của người viết đơn với người lao động.
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM ——– |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness ————— |
|
No: 158/2025/ND-CP |
Hanoi, June 25, 2025 |
DECREE
ON ELABORATION AND GUIDANCE ON IMPLEMENTATION OF SOME ARTICLES OF THE LAW ON SOCIAL INSURANCE REGARDING COMPULSORY SOCIAL INSURANCE
Pursuant to the Law on Government Organization dated February 18, 2025;
Pursuant to the Law on Organization of Local Government dated June 16, 2025;
Pursuant to the Law on Social Insurance dated June 29, 2024;
Pursuant to Point 13 of Resolution No. 142/2024/QH15 dated June 29, 2024 of the National Assembly on Resolution of the 7th session, the 15th National Assembly;
At the request of the Minister of Home Affairs;
The Government issues Decree on elaboration and guidance on implementation of some articles of the Law on social insurance regarding compulsory social insurance.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope
This Decree provides elaboration and guidance on implementation of some articles of the Law on social insurance regarding compulsory social insurance and the policies for employees who are not eligible for pension and have not reached the age of receiving social retirement benefits; Point 13 of Resolution No. 142/2024/QH15 dated June 29, 2024 of the National Assembly on the Resolution of the 7th session, the 15th National Assembly.
Article 2. Regulated entities
1. Employees specified in points a, b, c, g, h, i, k, l, m and n of Clause 1 and Clause 2 of Article 2 of the Law on Social Insurance.
2. Social insurance and beneficiaries specified in the Law on Social Insurance.
3. Employers specified in Clause 2 of Article 3 of the Law on Social Insurance.
4. Other agencies, organizations, and individuals related to compulsory social insurance.
Article 3. Compulsory social insurance participants
1. Employees who are subject to compulsory social insurance participation shall comply with Points a, b, c, g, h, i, k, l, m and n of Clause 1 and Clause 2 of Article 2 of the Law on Social Insurance.
Employees specified at Points a, b, c, i, k, and l of Clause 1 and Clause 2 of Article 2 of the Law on Social Insurance who are sent to study or for internship or to work domestically or overseas while still receiving salary in their home country shall be subject to compulsory social insurance participation.
2. Owners of registered household businesses specified at Point m, Clause 1, Article 2 of the Law on Social Insurance that participate in compulsory social insurance include:
a) Owners of registered household businesses who register to pay taxes by declarations;
b) Owners of registered household businesses other than those specified at Point a of this Clause that are subject to compulsory social insurance participation from July 01, 2029:
3. Subjects specified in Clause 2 of this Article and Point n of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance who have to participate in various types of compulsory social insurance prescribed in Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance shall participate in compulsory social insurance in accordance with the following regulations:
a) Subjects specified in Clause 2 of this Article who are also participants prescribed in one of Points b, c, d, dd, e, i, a, l, k, n, h, and g of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance shall participate in compulsory social insurance corresponding with regulations specified in Points b, c, d, dd, e, i, a, l, k, n, h, or g of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance in order of priority;
b) Subjects specified in point n of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance who are also participants prescribed in one of Points b, c, d, dd, e, i, a, l, and k of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance shall participate in compulsory social insurance corresponding with regulations specified in Points b, c, d, dd, e, i, a, l, k, n, h, or g of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance in order of priority;
4. Beneficiaries of social insurance benefits and monthly benefits who are not compulsory social insurance participants specified in Point a of Clause 7 of Article 2 of the Law on Social Insurance include:
a) People on monthly incapacity allowances;
b) The people on monthly benefits prescribed in Decree No. 09/1998/ND-CP dated January 23, 1998 of the Government on amendments to Decree No. 50/CP dated July 26, 1995 of the Government on subsistence for cadres of communes, wards, commune-level towns (hereinafter referred to as “Decree No. 09/1998/ND-CP”);
c) The people on monthly benefits prescribed in Decision No. 91/2000/QD-TTg dated August 4, 2000 of the Prime Minister on allowances for people that reach retirement age upon the expiration of monthly benefits (hereinafter referred to as “Decision No. 91/2000/QD-TTg”); Decision No. 613/QD-TTg dated May 6, 2010 of the Prime Minister on monthly benefits for people having 15 years to 20 years of service upon the expiration of monthly incapacity allowances (hereinafter referred to as “Decision 613/QD-TTg”);
d) People on monthly benefits prescribed in Decision No. 142/2008/QD-TTg dated October 27, 2008 of the Prime Minister on policies for soldiers who fought in the Resistance War against the American Empire to Save the Nation with under 20 years of service in the army that were demobilized (hereinafter referred to as “Decision No. 142/2008/QD-TTg”); Decision No. 38/2010/QD-TTg dated May 6, 2010 of the Prime Minister on amendments to Decision No. 142/2008/QD-TTg; Decision No. 53/2010/QD-TTg dated August 20, 2010 of the Prime Minister on policies for cadres and Peoples’ Public Security soldiers who fought in Resistance War against the American Empire to Save the Nation with under 20 years of service in the Public Security forces that were demobilized; and Decision No. 62/2011/QD-TTg dated November 9, 2011 of the Prime Minister on policies for people fought in the Ward to Save the Nation, fulfilled international duties in Cambodia and Laos after April 30, 1975 that were demobilized or terminated.
dd) People on monthly benefit prescribed Article 23 of the Law on Social Insurance.
5. Subjects specified in Point a of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance who do not work full time and whose salaries in the month in accordance with Clause 2 of Article 7 hereof is lower than the lowest salary on which compulsory social insurance premiums are paid; employees working under internship contracts in accordance with the labor laws who are not subject to compulsory social insurance participation.
Article 4. Copies of social insurance documents prescribed in the Law on Social Insurance
Copies of social insurance documents prescribed in the Law on Social Insurance in cases other than those prescribed in Point c of Clause 12 of Article 3 of the Law on Social Insurance are documents that have been confirmed by the social security authority to have been compared with the originals, ensuring the accuracy of the copies in the case of documents submitted directly to the social security authority.
Article 5. Reference level
1. Reference level is an amount decided by the Government to calculate the premiums and benefits of certain types of social insurance specified in the Law on Social Insurance.
2. Before the statutory pay rate is abolished, the reference level prescribed in the Law on Social Insurance shall be equal to the statutory pay rate. When the statutory pay rate is abolished, the reference level shall not be lower than that rate.
3. When the statutory pay rate is abolished, the reference level shall be adjusted according to the increase in consumer price index, economic growth, in consideration of the capacity of state budget and social insurance by the Government.
Chapter II
REGISTRATION OF COMPULSORY SOCIAL INSURANCE PARTICIPATION, COLLECTION AND PAYMENT OF SOCIAL INSURANCE PREMIUMS
The registration of compulsory social insurance participation, collection and payment of social insurance premiums shall comply with Chapter IV of the Law on Social Insurance. To be specific:
Article 6. Registration of social insurance participation and issuance of social insurance books
The registration of social insurance participation and issuance of social insurance books shall comply with Article 28 of the Law on Social Insurance. To be specific:
1. If subjects specified in Clause 2 of Article 3 hereof and Point n of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance register for participation in social insurance through household businesses, enterprises, cooperatives, or cooperative unions in which they participate in management, they shall comply with Clause 1 of Article 28 of the Law on Social Insurance.
2. If subjects specified in Clause 2 of Article 3 hereof and Point n of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance register for participation in social insurance directly at social security authorities, they shall comply with Clause 2 of Article 28 of the Law on Social Insurance.
3. Subjects specified in point g of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance shall submit the declaration form specified in point b of Clause 1 of Article 27 of the Law on Social Insurance to social security authorities before going to work abroad.
4. The supervisory organizations of cadres, civil servants, public employees, workers before they are designated as members of diplomatic missions of the Socialist Republic of Vietnam shall register for social insurance participation for the subjects specified in Point h of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance in accordance with Clause 1 of Article 28 of the Law on Social Insurance.
Article 7. Salaries on which compulsory social insurance premiums are paid
Salaries on which compulsory social insurance premiums are paid shall comply with clause 1 of Article 31 of the Law on Social Insurance. To be specific:
1. Salaries on which compulsory social insurance premiums are paid specified in clause 1 of Article 31 of the Law on Social Insurance shall be the monthly salary, including the work-based or title-based salary, allowances, and other extra payments:
a) Work-based or title-based salary shall be calculated by the duration (by month) of the work or the title according to the pay scales, payrolls built by the employer in accordance with Article 93 of the Labor Code agreed upon in the employment contract;
a) The allowances that make up for the working conditions, work complications, living conditions, and necessity of labor attraction that are not taken into account or not adequately included in the salary agreed in the employment contract; and exclude allowances that depend on or vary according to labor productivity, work process, and quality of work performance of the employee;
c) Other measured extra payments and the contractual salary mentioned specified in point a of this Clause agreed in the employment contract that are paid regularly and stably in each salary payment period; excluding those that depend on or vary according to labor productivity, work process, and quality of work performance of the employee
2. Salaries on which compulsory social insurance premiums are paid of subjects specified in point l of clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance are monthly salaries agreed in the employment contracts.
If the salary agreed in the employment contract is an hourly salary, the monthly salary shall be equal to the hourly salary multiplied by the number of working hours in the month as agreed in the employment contract;
If the salary agreed in the employment contract is an daily salary, the monthly salary shall be equal to the hourly salary multiplied by the number of working days in the month as agreed in the employment contract;
If the salary agreed in the employment contract is an weekly salary, the monthly salary shall be equal to the hourly salary multiplied by the number of working weeks in the month as agreed in the employment contract;
3. Salaries on which compulsory social insurance premiums are paid of subjects specified in point k of clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance are monthly benefits of part-timers in communes, villages, residential groups. If the monthly benefit of the part-timer in the commune/village/residential group is lower than the lowest salary on which the compulsory social insurance premiums are paid, the salary on which compulsory social insurance premiums are paid shall be equal to the lowest salary specified in Point d, Clause 1 of Article 31 of the Law on Social Insurance.
4. Salaries on which compulsory social insurance premiums are paid of subjects specified in point i of clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance are salaries of such subjects in accordance with law.
5. In case the salary stated in the employment contract and the salary paid to the employee are in foreign currency, the salary on which compulsory social insurance premiums are paid in VND shall be converted from foreign currency into VND at the average buying rates for transfer announced by 4 State-owned commercial banks at the end of the day on January 2 for the first 6 months of the year and July 1 for the last 6 months of the year; in case these days coincide with holidays, the exchange rate of the next working day shall be used.
Article 8. Retrospective collection of compulsory social insurance premiums
1. Cases of retrospective collection of compulsory social insurance premiums:
a) There was a retrospective increase in salary on which compulsory social insurance premiums were paid;
b) Vietnamese guest workers have their contracts extended or sign new employment contracts in the receiving country, and make retrospective payment after returning to Vietnam;
c) Subjects specified in Point m and Point n of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance who pay social insurance premiums after the latest deadline specified in Point b of Clause 4 of Article 33 of the Law on Social Insurance.
2. The social insurance premium arrears shall be determined as follows:
a) For the cases specified in Point a and Point b, Clause 1 of this Article, the arrears are the amount of compulsory social insurance premiums payable in accordance with Article 33 and Article 34 of the Law on Social Insurance.
If by the end of the last day of the month following the month in which the decision to increase the salary is issued or the worker returns to Vietnam, the employer and the employee have not yet paid the arrears, the social security authority shall collect such arrears in accordance with Clause 1, Article 40 and Clause 1, Article 41 of the Law on Social Insurance to collect such arrears;
b) For the case specified in Point c of Clause 1 of this Article, the arrears shall be the compulsory social insurance premium payable as prescribed in Point a of Clause 4 of Article 33 of the Law on Social Insurance plus an interest of 0,03%/day on the arrears for each day after the latest deadline specified in Point b of Clause 4 of Article 33 of the Law on Social Insurance.
3. The employer is responsible for paying the full amount of compulsory social insurance as prescribed in Clause 1 of Article 40 and Clause 1 of Article 41 of the Law on Social Insurance for employees who are eligible for social insurance benefits or resign or have their employment contracts or work contracts terminated to promptly settle the social insurance policies for employees.
If the employer fail to do so, (i) for employees who are eligible for social insurance benefits, the social insurance policies shall be settled based on the period of social insurance payment for employees who are eligible for social insurance benefits; (ii) for employees who resign or have their employment contracts, or work contracts terminated, the period of social insurance payment shall be confirmed up to the latest social insurance payment; after the compulsory social insurance premium arrears are collected, the additional period of social insurance payment shall be confirmed and the level of social insurance benefits shall be adjusted.
Article 9. Levels, methods, and time limits for compulsory social insurance payment by employees and employers
Levels, methods, and time limits for compulsory social insurance payment by employees and employers shall comply with Article 33 and Article 34 of the Law on Social Insurance. To be specific:
Subjects specified in Point k of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance who do not work and do not receive allowances for 14 working days or more in a month shall not be required to pay social insurance for that month.
Article 10. Suspension of payment to the pension and survivorship fund specified in clause 1 and clause 3 of Article 37 of the Law on Social Insurance
1. The employer may be considered for suspension of payment to the pension and survivorship fund in one of the following cases:
a) Employers facing difficulties from structural changes, technology changes, economic crises or recessions, or the implementation of State policies on economic restructuring or international commitments;
b) Employers facing difficulties caused by natural disasters, fires, epidemics, or crop failures.
2. Conditions for suspension of payment to the pension and survivorship fund:
Employers who fall under one of the cases specified in Clause 1 of this Article and meet one of the following conditions may suspend payment to the pension and survivorship fund for themselves and their employees:
a) Have their production or business activities suspended for 30 days or more and cannot arrange work for employees, among which at least 50% the employees present before the suspension are employees who are compulsory social insurance participants and are suspended from work;
b) Suffer damage exceeding 50% of total asset value caused by natural disasters, fires, epidemics, or crop failures (excluding land value) or cannot arrange work for employees, among which at least 50% the employees present before the suspension are employees who are compulsory social insurance participants and are suspended from work.
3. Duration of suspension of payment to the pension and survivorship fund:
a) The suspension period is counted by month and must not exceed 12 months from the month the employer sends an application to the social security authority. During this period, the employer still has to pay contributions to the sickness and maternity fund, and Occupational accident and occupational disease insurance fund.
If, during the suspension period, an employee becomes eligible for retirement or survivorship benefits or have his/her employment contract terminated, the employer and employee or the employee’s family must make up for the unpaid contributions during the suspension period to ensure benefit settlement or confirm the social insurance payment period;
b) Upon the expiration of the suspension period specified in Point a of this Clause, the employer and employees shall continue paying compulsory social insurance premiums and make supplementary payment for the suspension period. The deadline for making the supplementary payment is the last day of the month succeeding the month in which the suspension period ends. The supplementary amount shall be equal to the amount incurred over the suspension period in accordance with Article 33 and Article 34 of the Law on Social Insurance.
If the payment is made after the latest deadline, the regulations of Articles 40 and 41 of the Law on Social Insurance shall apply.
4. Authority, procedures, and methods for determining the number of employees who are compulsory social insurance participants suspended from work and the value of damaged assets under Clause 2:
a) The authority to determine the number of employees who are compulsory social insurance participants suspended from work of agencies, units, organizations and enterprises (i) managed by local People’s Committees shall be determined by the local internal affairs authorities; (ii) managed by ministries, central authorities shall be determined by such ministries, central authorities. Such number shall be calculated based on the total employees present before suspension or before the natural disasters, fires, epidemics, or crop failures.
a) The authority to determine the value of damaged assets of agencies, units, organizations and enterprises (i) managed by local People’s Committees shall be determined by the local financial authorities; (ii) managed by ministries, central authorities shall be determined by the financial agencies of such ministries, central authorities. Such value shall be calculated based on the most recent asset inventory report prior to damage.
b) Employers specified in point a of Clause 2 must submit an application along with a list of employees present before suspension and at the time of request, including employees who are compulsory social insurance participants and are suspended from work.
Employers specified in Point b of Clause 2 with asset damage exceeding 50% must submit an application along with the most recent asset inventory report before damage; Minutes of inventory of assets damaged by natural disasters, fires, epidemics, and crop failures. If unable to arrange work for employees where employees who are compulsory social insurance participants and are suspended from work are 50% or more of the total employees present before the natural disasters, fires, epidemics, and crop failures, employers must submit an application along with the list of employees present before the natural disasters, fires, epidemics, and crop failures and at the time of request and the list of employees who are compulsory social insurance participants and are suspended from work;
c) Within 15 working days from receipt of the employer’s application, the authority specified in point a of this clause shall review, determine, and respond in writing.
5. Employers who satisfy the conditions specified in Clauses 1, 2, and 3 must submit an application for Suspension of payment to the pension and survivorship fund along with the document on determination of the number of employees suspended from work or the asset damage assessment report to the social security authority.
6. Within 10 working days from receipt of the employer’s application, the social security authority shall decide whether to approve the suspension of payment to the pension and survivorship fund; in cases of refusal, a written response clearly stating the reason must be provided.
Article 11. Suspension of compulsory social insurance payment specified in clause 2 and clause 3 of Article 37 of the Law on Social Insurance
1. If cadres, civil servants, public employees who are covered by compulsory social insurance are detained or suspended from work from 14 working days or more within a month, the suspension of compulsory social insurance payment shall be carried out as follows:
a) While being detained, suspended from work for 14 working days or more within a month, the cadre/civil servant/public employee and the employer shall suspend compulsory social insurance payment;
b) If, after the period of detention or suspension from work for 14 working days or more within a month, his/her salary is retrospectively paid in full, he/she shall make supplementary payment for the suspension period, which is equal to the amount incurred over the suspension period. The deadline for making the supplementary payment is the last day of the month succeeding the month in which the suspension period ends. The supplementary amount shall be equal to the amount incurred over the suspension period in accordance with Article 33 and Article 34 of the Law on Social Insurance.
If the payment is made after the latest deadline, the regulations of Articles 40 and 41 of the Law on Social Insurance shall apply.
b) After the period of detention or suspension from work for 14 working days or more within a month, if his/her salary is retrospectively paid in full, he//she do not have to make supplementary payment for the suspension period.
2. If employees other than those specified in clause 1 of this Article are suspended from work from 14 days or more, the suspension of compulsory social insurance payment shall be carried out as follows:
a) While being suspended from work for 14 days or more in a month, the employer and the employee shall suspend compulsory social insurance payment;
b) If, after the period of suspension from work for 14 working days or more within a month, the employee’s salary is retrospectively paid in full, the supplementary payment shall be made for the suspension period, which is equal to the amount incurred over the suspension period The deadline for making the supplementary payment is the last day of the month succeeding the month in which the suspension period ends. The supplementary amount shall be equal to the amount incurred over the suspension period in accordance with Article 33 and Article 34 of the Law on Social Insurance.
If the payment is made after the latest deadline, the regulations of Articles 40 and 41 of the Law on Social Insurance shall apply;
c) If, after the period of detention or suspension from work for 14 working days or more within a month, the employee’s salary is not retrospectively paid in full, the supplementary payment shall not be made for the suspension period.
3. For employees specified in point g of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance, who are temporarily unemployed during the contract period and the unemployment is confirmed by the agency, organization, or enterprise providing Vietnamese guest worker services, the social insurance payment for this period may be suspended.
When the employee returns to work after the temporary unemployment, compulsory social insurance payment shall resume as usual, without having to make supplementary payment for the unemployment period.
Chapter III
COMPULSORY SOCIAL INSURANCE POLICIES
Section 1. RETIREMENT BENEFITS
Article 12. Eligibility for pension
The eligibility for pension shall comply with Article 64 and Article 65 of the Law on Social Insurance. To be specific:
1. People working in coal mines in accordance with Appendix I attached hereto.
2. After determining the eligibility for pension for application of employees in cases where only the year of birth are determined, January 1 of that year shall be used as the basis for determining the employee’s age. In cases where only the month and year of birth are determined but not the exact date, the 1st day of that month and year shall be used as the basis for determining the employee’s age.
3. When determining the working period in areas to which a coefficient of 0,7 or higher applies for the period before January 1, 1995, as the basis for considering eligibility for pension, the laws on region-based allowances applicable at the time of settlement shall apply. For areas where the applicable laws on region-based allowances at the time of settlement do not provide for or provide for a coefficient lower than 0,7, but the employee has actually worked in areas to which a coefficient of 0,7 or higher applies according to previous regulations on region-based allowances, such previous regulations shall be used to determine the working period in areas to which a coefficient of 0,7 or higher applies as the basis for considering the eligibility for pension.
If the serving period at the battlefield B, C before April 30, 1975 and at the battlefield K before August 31 that is allowed to be included in social insurance payment period, such period shall be considered working period in areas to which a coefficient of 0,7 as basic for considering the eligibility for pension.
4. For subjects specified in points d and dd of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance who have been stripped of their military or police titles, the eligibility for pension shall comply with Clause 1 of Article 64 and Clause 1 of Article 65 of the Law on Social Insurance.
Article 13. Monthly pensions
Monthly pensions shall comply with Article 66 of the Law on Social Insurance. To be specific:
1. The monthly pension of an employee equals his/her monthly pension rate multiplied by the average salary on which social insurance premiums are paid in accordance with Article 72 of the Law on Social Insurance.
For employees specified at points a, b, c, d, dd, g, and I of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance who have participated in social insurance before July 1, 2025, and have compulsory social insurance payment periods of 20 years or more, if their calculated monthly pensions are lower than the reference level, their pensions shall equal the reference level.
2. The age benchmark to calculate the number of years of early retirement, which is the basis for reducing the pension rate as prescribed in Clause 3 of Article 66 of the Law on Social Insurance, shall be determined as follows:
a) For employees working under normal labor conditions, the age benchmark shall comply with point a, Clause 1 of Article 64 of the Law on Social Insurance;
b) For employees who have paid compulsory social insurance for at least 15 years while doing heavy, hazardous or dangerous jobs extremely heavy, hazardous or dangerous jobs on the list thereof, or working in extremely disadvantaged areas, including the time of working in areas to which a coefficient of 0,7 of higher applies before January 1st 2021, the age benchmark shall comply with point b of Clause 1 of Article 64 of the Law on Social Insurance;
a) For employees who have spent at least 15 years working in coal mines, the age benchmark shall comply with point c of Clause 1 of Article 64 of the Law on Social Insurance.
Article 14. Lump-sum social insurance allowance
Lump-sum social insurance allowance shall comply with Article 70 of the Law on Social Insurance. To be specific:
1. Employees may receive lump-sum social insurance allowances in cases specified in point dd of clause 1 of Article 70 of the Law on Social Insurance. To be specific:
a) Employees who have paid social insurance before July 1, 2025 (before the effective date of the Social Insurance Law) are those who, at the time of applying for a lump-sum social insurance allowance, still have one social insurance payment period before July 1, 2025, that can be used for grant of the social insurance benefits;
b) The determination of 12 consecutive months of non-participation in compulsory social insurance refers to 12 continuous months without paying social insurance immediately proceeding the month the social security authority receives the application for lump-sum social insurance allowance. Such period excludes months that are not subject to compulsory social insurance payment as specified in Clause 5 of Article 33 and Clause 3 of Article 34 of the Law on Social Insurance.
At the time the employee submits the application for lump-sum social insurance allowance, they must be participating in neither compulsory social insurance nor voluntary social insurance.
2. Cases where an employee satisfies the conditions to receive a lump-sum social insurance allowance as prescribed in point dd of Clause 1 of Article 70 of the Law on Social Insurance and is also eligible for a pension as stated in Clause 1 of Article 64 of the Law on Social Insurance shall be settled according to the employee’s application.
Article 15. Average salary on which social insurance premiums are paid for calculation of pension and lump-sum allowance
Average salary on which social insurance premiums are paid for calculation of pension and lump-sum allowance shall comply with Article 72 of the Law on Social Insurance. To be specific:
1. Regarding employees who receive State-regulated salaries and pay social insurance entirely on such salaries, the average salary on which social insurance premiums are paid for calculation of pension and lump-sum allowance shall comply with clause 1 of Article 72 of the Law on Social Insurance.
a) If employees receiving State-regulated salaries who have paid social insurance before October 1, 2004 are granted social insurance benefits from July 1, 2025 onwards, the salaries on which social insurance premiums are paid before October 1, 2004 shall be converted according to the salary policies applicable at the time of receiving social insurance allowance for calculating the average salary on which social insurance premiums are paid. For employees who have worked in enterprises that pay social insurance under the State-regulated salary policies before October 1, 2004, if they are granted social insurance benefits from July 1, 2025 onwards, the salaries on which social insurance premiums are paid before October 1, 2004 shall be converted according to the salary policies specified in Decree No. 205/2004/ND-CP dated December 14, 2025 of the Government for calculating the average salary on which social insurance premiums are paid.
b) If employees’ social insurance payment periods are shorter than the periods prescribed in Clause 1 of Article 72 of the Law on Social Insurance, the average salary shall be calculated based on the payment months.
2. The average salary on which social insurance premiums are paid for employees who receive State-regulated salaries in special cases shall comply with the following regulations:
a) When an employee who has paid compulsory social insurance for at least 15 years based on salary of heavy, hazardous or dangerous jobs extremely heavy, hazardous or dangerous jobs, change to another job having lower salary on which social insurance premiums are paid at agencies, organizations, units or enterprises still following State-regulated salary policies, upon retirement, the salary on which compulsory social insurance premiums are paid for consecutive years may apply the salary of such jobs corresponding to the number of years specified in Clause 1, Article 72 of the Law on Social Insurance to calculate the average salary on which social insurance premiums are paid;
b) For employees who were officers and career military personnel of the people’s army; officers and non-commissioned officers in police forces; and people doing cipher work and receiving the same salaries as military personnel transferred to agencies, organizations, units, or enterprises following State-regulated salary policies and then retired, if the salary on which social insurance premiums are paid of the last year before retirement is lower the salary of the last year before their transfer. the salary of the last year before their transfer shall be used to calculate the average salary on which social insurance premiums are paid;
c) For employees other than those specified in points a and b of this clause that pay social insurance based on State-regulated salary, if the average salary on which social insurance premiums are paid, calculated based on the salary on which social insurance premiums are paid in the last years before retirement, is lower than that calculated based on the entire payment period, the average salary on which social insurance premiums are paid shall be the average of the salary on which social insurance premiums are paid on the entire period.
3. Regarding employees who receive State-regulated salaries and have paid social insurance including seniority pay change to another job entitled/not entitled to seniority pay and then retire, the average salary on which social insurance premiums are paid shall comply with the following regulations:
a) If the salaries on which social insurance premiums are paid in the last years before retirement do not include seniority pay, the average salary shall be the average salary of those last years plus the highest seniority pay ever received, calculated proportionally to the payment period based on salaries that include seniority pay. For cases where periods of receiving seniority pay are before October 1, 2004, the salary on which social insurance premiums are paid for calculation of seniority pay may be converted according to the salary policies at the time of settlement.
b) If the salaries on which social insurance premiums are paid in the last years before retirement used to calculate the average salary on which social insurance premiums are paid for the calculation of pension and lump-sum allowance already include seniority allowance, such average salary shall comply with Clause 1 of Article 72 of the Law on Social Insurance.
c) For cases where the salaries on which social insurance premiums are paid in the last years used to calculate the average salary on which social insurance premiums are paid for the calculation of pension and lump-sum allowance includes both payment periods with and without seniority pay, if such average salary calculated in accordance with point b of this clause is lower than the average salary of the last years before the job transfer, the latter shall be used for calculation of pension and lump-sum allowance.
4. In case an employee pays social insurance on both State-regulated salary and employer-decided salary in different periods, the average salary on which social insurance premiums are paid shall comply with clause 3 of Article 72 of the Law on Social Insurance.
For the period of payment of social insurance on State-regulated salary, the average salary on which social insurance premiums are paid, specified in clause 1 of Article 72 of the Law on Social Insurance, shall be calculated over total periods of payment of social insurance on State-regulated salary. If the payment period is shorter than the periods specified in clause 1 of Article 72 of the Law on Social Insurance, the average salary shall be calculated based on the payment months.
5. When calculating the average salary on which social insurance premiums are paid for employees that have working period at the commune level over which social insurance allowance has been provided, the social insurance payment period according to Decree No. 09/1998/ND-CP and the compulsory social insurance payment period of part-timers working at the communes, villages, and residential groups, these periods shall be considered periods of payment of social insurance on State-regulated salary.
6. When calculating the average salary on which social insurance premiums are paid for employees that have working period at the commune level over which social insurance allowance has been provided, the social insurance payment period according to Decree No. 09/1998/ND-CP and the compulsory social insurance payment period of part-timers working at the communes, villages, and residential groups, these periods shall be considered periods of payment of social insurance on State-regulated salary.
7. The average salary on which social insurance premiums are paid for the calculation of pension and lump-sum allowance specified in Article 72 of the Law on Social Insurance shall also be used to calculate lump-sum social insurance allowance, lump-sum survivorship allowance for family members of a person who was participating in social insurance or having their social insurance payment period reserved, and monthly benefit for employees who do not qualify for pensions and are not yet eligible for social retirement benefits.
Article 16. Adjustment of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid
The adjustment of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid shall comply with Article 73 of the Law on Social Insurance. To be specific:
1. Salaries on which compulsory social insurance premiums are paid for calculation of average salary specified in Article 72 of the Law on Social Insurance of employees receiving employer-decided salary and employees receiving State-regulated salary who started to participate in social insurance before January 01, 2016 shall be adjusted using the following formula:
|
The salary on which compulsory social insurance premiums are paid after adjustment in each year |
= |
The salary on which compulsory social insurance premiums are paid in each year |
x |
Indexation rate of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid in the corresponding year |
a) The indexation rate of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid shall be calculated based on the average annual consumer price index using the following formula:
|
indexation rate of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid in year t |
= |
Average consumer price index of the year immediately preceding the year in which the employee receives social insurance benefits calculated based on the average comparison base of 1994 |
|
Average consumer price index of year t calculated based on the average comparison base of 1994 |
Where:
t is any year in the adjustment period;
Indexation rate of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid in year t is rounded to two decimal places and the lowest value is 1 (one).
b) Indexation rate of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid in years prior to 1995 is equal to the indexation rate of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid in 1994.
2. Based on the average annual consumer price index calculated according to the average comparison base in 1994 provided by the General Statistics Office, Ministry of Finance, Vietnam Social Security shall determine the indexation rate of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid and adjust the salaries on which compulsory social insurance premiums for employees in accordance with Clause 1 of this Article.
Article 17. Retirement benefits for a person who pays both compulsory and voluntary social insurance premiums
1. Employees who pay both compulsory and voluntary social insurance premiums will be entitled to the retirement benefits for the period of payment of compulsory social insurance and voluntary social insurance.
2. If a person has paid compulsory social insurance for at least 15 years and satisfies the conditions specified in Article 64 of this Law; or has paid compulsory social insurance for at least 20 years and satisfies the conditions specified in Article 65 of this Law, his/her pension shall be provided in accordance with compulsory social insurance policies
If a person who pays both compulsory and voluntary social insurance premiums participates in voluntary social insurance before January 01, 2021 and has paid voluntary social insurance for at least 20 years, he/she will receive pensions when they reach the age of 60 for males and 55 for females.
3. The monthly pension equals his/her monthly pension rate multiplied by the average income and salary on which the social insurance premium is paid specified in clause 5 of this Article.
For cases where a person who pays both compulsory and voluntary social insurance premiums participates in social insurance in accordance with Points a, b, c, d, dd, g and i of Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance before July 1, 2025 and has paid compulsory social insurance for at least 20 years, if the calculated monthly pension is lower than the reference level, the pension shall equal the reference level.
4. The lump-sum social insurance allowance shall be calculated in accordance with Clause 3 and Clause 4, Article 70 of the Law on Social Insurance based on the period of social insurance payment, the average income and salary on which compulsory social insurance premiums are paid as prescribed in Clause 5 of this Article.
5. Average income and salary on which social insurance premiums are paid shall be calculated using the following formula:
|
Average income and salary on which social insurance premiums are paid |
= |
Total of incomes on which voluntary social insurance premiums are paid |
+ |
Average salary on which compulsory social insurance premiums are paid |
+ |
Total months of compulsory social insurance payment |
||
|
Total months of voluntary social insurance payment |
+ |
Total months of compulsory social insurance payment |
||||||
Where:
Average salary on which social insurance premiums are paid shall be calculated in accordance with Article 72 of the Law on Social Insurance and Article 15 hereof.
Incomes on which voluntary social insurance premiums are paid are incomes adjusted in accordance with clause 2 of Article 104 of the Law on Social Insurance.
Article 18. Suspension, termination, resumption of enjoyment of monthly social insurance allowances and pensions for foreign beneficiaries
1. The suspension, termination, resumption of enjoyment of monthly social insurance allowances and pensions shall comply with Article 75, 80, and 81 of the Law on Social Insurance.
2. Foreign beneficiaries of monthly social insurance allowances and pensions in Vietnam may apply for lump-sum allowances in accordance with Article 76 of the Law on Social Insurance at social security authorities.
Section 2. SURVIVORSHIP ALLOWANCE
Article 19. Survivorship allowance for people receiving monthly occupational accident or occupational disease allowance but still working or have had social insurance payment period reserved, and people receiving both monthly occupational accident or occupational disease allowance and pensions
1. For people who are receiving or being suspended from receiving monthly occupational accident or occupational disease allowance, if they are participating in social insurance or have had social insurance payment period reserved, when they die, the survivorship allowance shall be settle as follows:
a) Family members, organizations, or individuals in charge of funerals are entitled to funeral allowance according to regulations in Clause 2 of Article 85 of the Law on Social Insurance;
b) For people who are receiving or being suspended from receiving monthly occupational accident or occupational disease allowance with at least 61% work capacity reduction or are participating in social insurance or have had social insurance payment period of 15 years or more reserved, family members that satisfy the conditions specified in clause 2 and clause 3 of Article 86 of the Law on Social Insurance shall receive monthly survivorship allowance in accordance with Article 87 of the Law on Social Insurance
c) Cases of lump-sum survivorship allowance shall be provided in accordance with regulations applied to people who are participating in social insurance or having their social insurance payment period reserved at the time of death.
2. If a person who is receiving both pension and monthly occupational accident or occupational disease allowance dies, the survivorship allowance shall be provided according to the regulations on cases where a person is receiving pension at the time of death.
Article 20. Provision of survivorship allowance for foreigners
The provision of survivorship allowance for family members of foreign compulsory social insurance participant working in Vietnam shall comply with Articles 85, 88, 89, 90, and 91 of the Law on Social Insurance. To be specific:
1. In cases where a foreign employee working in Vietnam dies abroad, the application specified in point b of Clause 1; point a of Clause 2; and point b of Clause 3 of Article 90 of the Social Insurance Law shall be replaced by that with notarized or authenticated Vietnamese translations according to laws on notarization and authentication of documents issued by competent foreign authorities that prove information about the deceased foreign employee (full name, date of death, place of death).
2. The survivorship allowance for cases where a foreign compulsory social insurance participant working in Vietnam dies shall be provided when one of his/her family member submit an application to the social security authority.
Article 21. Survivorship allowance for a person who pays both compulsory and voluntary social insurance premiums
1. Employees who pay both compulsory and voluntary social insurance premiums will be entitled to the survivorship allowance for the period of payment of compulsory social insurance and voluntary social insurance.
2. When the following people die, the organization or individual in charge of their funeral are entitled to a lump-sum funeral allowance in accordance with clause 2 of Article 85 of the Law on Social Insurance:
a) People who have paid compulsory social insurance for at least 12 months;
b) People who have a total period of voluntary social insurance and compulsory social insurance payment of 60 months or more if the period of compulsory social insurance payment does not meet the conditions at Point a of this Clause;
c) People who die of occupational accidents and occupational disease in accordance with laws on occupational hygiene and safety;
d) Retired people who are receiving or being suspended from receiving pensions; people who are receiving or being suspended from monthly occupational accident or occupational disease allowance.
3. When the following people die, their family who meets the conditions prescribed in Clauses 2 and 3, Article 86 of the Law on Social Insurance shall receive monthly survivorship allowance in accordance with Article 87 of the Law on Social Insurance:
a) The people who have paid compulsory social insurance for at least 15 years.
If the employee has only paid social insurance for 14 years and 6 months or longer but not enough 15 years (including cases where the total social insurance payment period exceeds 15 years but the compulsory social insurance payment period is still short by no more than 6 months to reach 15 years), his/her family members may continue paying the social insurance to the pension and survivorship fund with the premium equal to 22% of the employee’s monthly salary on which compulsory social insurance premiums are paid before his/her death.
b) People who die of occupational accidents and occupational disease in accordance with laws on occupational hygiene and safety;
b) People who are receiving or being suspended from receiving monthly occupational accident or occupational disease allowance with at least 61% work capacity reduction;
d) People who are receiving or being suspended from receiving pensions and have paid compulsory social insurance for at least 15 years.
4. Employees’ family shall be provided with lump-sum survivorship allowance in the following cases:
a) The deceased employee does not fall under any of the cases specified in Clause 3 of this Article;
b) The deceased employee falls under any of the cases specified in Clause 3 of this Article but has no family members entitled to monthly survivorship allowance in accordance with Clauses 2 and 3 of Article 86 of the Law on Social Insurance;
c) Family members who are entitled to monthly survivorship allowance specified in Clauses 2 and 3, Article 86 of the Law on Social Insurance apply for lump-sum survivorship allowance.
5. Lump-sum survivorship allowance:
a) When employees who are participating in social insurance or having their social insurance payment period reserved die, the lump-sum survivorship allowance shall be calculated in accordance with Clause 1 and Clause 89, Article 5 of the Law on Social Insurance based on the period of social insurance payment, the average income and salary on which compulsory social insurance premiums are paid as prescribed in Clause 5 of Article 17 hereof;
When people who are receiving or being suspended from receiving pensions die, the lump-sum survivorship allowance shall be calculated in accordance with clause 2 of Article 89 of the Law on Social Insurance;
c) If people who are receiving or being suspended from receiving monthly occupational accident or occupational disease allowance are participating in social insurance or having their social insurance payment period reserved at the time of death, the lump-sum survivorship allowance shall be provided in accordance with regulations for people who are participating in social insurance or having their social insurance payment period reserved at the time of death.
d) If people who are receiving or being suspended from receiving monthly occupational accident or occupational disease allowance have already received lump-sum social insurance allowance, and no longer have their social insurance payment period reserved, when they die, the lump-sum survivorship allowance shall be 3 times their monthly occupational accident or occupational disease allowance.
Chapter IV
BENEFITS FOR WORKERS WHO ARE NOT ELIGIBLE FOR PENSION AND NOT OLD ENOUGH TO RECEIVE SOCIAL RETIREMENT BENEFITS
The benefits for workers who are not eligible for pension and not old enough to receive social retirement benefits shall comply with Article 23 and Article 24 of the Law on Social Insurance. To be specific:
Article 22. Beneficiaries and eligibility requirements
1. Beneficiaries are workers specified in Clause 1 of Article 2 of the Law on Social Insurance who have reach their statutory retirement age and have paid social insurance but are not eligible for pension as prescribed by law and are not eligible for social retirement benefits as prescribed in Article 21 of the Law on Social Insurance.
2. The eligibility requirements are that the subjects specified in Clause 1 of this Article do not receive a lump-sum social insurance allowance, do not have their social insurance payment period reserved, and apply for a monthly benefit.
Article 23. Duration of receiving monthly benefits
1. Duration of receiving monthly benefits shall be determined according to the payment period and total social insurance premiums paid by the employee using the following formula:

Where:
a) T tt: duration of receiving monthly benefits (month);
b) M bq: Average salary on which social insurance premiums are paid that is calculated in accordance with Article 72 of the Law on Social Insurance and Article 15 hereof for compulsory social insurance participants or average income and salary on which social insurance premiums are paid that is calculated in accordance with clause 5 of Article 17 hereof for people who pay both compulsory social insurance and voluntary social insurance (VND/month);
c) N: years of voluntary social insurance payment. An incomplete year shall be rounded up to the nearest half a year (1 – 6 months will be rounded up to half a year, 7 – 11 months will be rounded up to one year).
d) TC htxh:
The monthly social retirement benefit level that is calculated at the time of provision of the monthly benefits (VND/month).
An incomplete month shall be rounded up to 01 month.
2. The duration of receiving monthly benefits shall start from the month the employee submits an application upon reaching retirement age until reaching the age of receiving social retirement benefits according to the law at the time of provision. If the duration of receiving monthly benefits calculated using the formula specified in Clause 1 of this Article exceeds the age of receiving social retirement benefits, the employee shall be entitled to monthly benefits at a higher level than those according to Clause 2 of Article 24 hereof.
3. If the duration of receiving monthly benefits calculated using the formula specified in Clause 1 of this Article ends before reaching the age of receiving social retirement benefits, the employee may make a lump-sum payment for the remaining period to continue receiving the monthly benefits until reaching that age. The amount for the remaining period to be entitled to benefits until reaching the age eligible for social retirement benefits shall be calculated by the following formula:
STmlct = (Tdt – Ttt) x TChtxh
Where:
a) ST mlct: Lump-sum payment amount for the remaining period (VND);
b) T dt: Period from the month the employee submits the application until the age eligible for social retirement benefits (month);
c) T tt: Duration of receiving monthly benefits calculated using the formula specified in clause 1 of this Article (month)
d) TC htxh: The monthly social retirement benefit level that is calculated at the time of provision of the monthly benefit (VND/month). If the employee does not make the lump-sum payment for the remaining period at the time of provision of the monthly benefits, the monthly social retirement benefit level shall be calculated at the time the employee makes the lump-sum payment for the remaining period.
4. If there is a change in policy or if the employee’s condition during the duration of receiving the monthly benefits affects the age eligible for social retirement benefits, the employee shall continue receiving the monthly benefits for the duration that has been settled. If the duration of receiving monthly benefits ends and the employee has not yet reached the age eligible for social retirement benefits but wishes to make a lump-sum payment for the remaining period to continue receiving monthly benefits until reaching that age, the regulations in Clause 3 of this Article shall apply.
Article 24. Levels of monthly benefits
1. The level of monthly benefits shall be calculated based on the monthly social retirement benefit level specified in Clause 1 of Article 22 of the Law on Social Insurance at the time of monthly benefit provision.
2. If the duration of receiving monthly benefit calculated using the formula specified in Clause 1 of Article 23 hereof exceeds the age of receiving social retirement benefit, the employee shall be entitled to a monthly benefit at a higher level than higher than the social retirement benefit at the time of provision. Such level of monthly benefits shall be calculated using the following formula:

Where:
a) TC tt: monthly benefit at a higher level than higher than the social retirement benefit (VND/month);
b) TC htxh: The monthly social retirement benefit level that is calculated at the time of provision of the monthly benefits (VND/month).
c) T tt: Duration of receiving monthly benefits calculated using the formula specified in clause 3 of this Article (month)
d) T dt: Period from the month the employee submits the application until the age eligible for social retirement benefits (month).
3. Levels of monthly benefits shall be adjusted when the Government adjusts pensions in accordance with Article 67 of the Law on Social Insurance.
4. Employees shall make the application for monthly benefits using the form issued by Vietnam Social Security.
Article 25. Benefits for family members of a person who is receiving monthly benefits upon death of such person before the duration of receiving such benefits ends
1. If the employee who is receiving monthly benefits dies before the end of the duration of receiving such benefits, his/her family members shall be entitled to a lump-sum benefit for the unclaimed months of the employee. The lump-sum allowance equals the number of months not yet received by the monthly benefits multiplied by the monthly benefit level of the employee before death.
2. If the employee who is receiving monthly benefits falls under one of the following cases at the time of death, his/her family member shall be entitled to a lump-sum funeral allowance as prescribed in Clause 2 of Article 85 of the Law on Social Insurance:
a) The people who have paid compulsory social insurance for at least 12 months;
b) The people who have paid voluntary social insurance for at least 60 months;
c) The people who have a total period of voluntary social insurance and compulsory social insurance payment of 60 months or more if the period of compulsory social insurance payment or voluntary social insurance payment does not meet the conditions at point a and point b of this Clause.
3. The application for lump-sum allowance and funeral allowance specified in Clauses 1 and 2 of this Article includes:
a) A copy of the death certificate, extract of the death declaration or copy of the death notification or copy of the court’s declaration of death.
b) The family member’s declaration form using the form issued by Vietnam Social Security.
4. The lump-sum allowance and funeral allowance specified in Clauses 1 and 2 of this Article shall be provided as follows:
a) Within 90 days from the date the person receiving the monthly allowance dies, his/her family members must submit the application specified in Clause 3 of this Article to the social security authority;
b) Within 10 working days from the date receiving adequate application as prescribed, the social security authority shall finish processing such application; in cases of refusal, a written response clearly stating the reason must be provided.
Chapter V
RETIREMENT BENEFITS AND SURVIVORSHIP ALLOWANCE FOR EMPLOYEES IN CASES WHERE EMPLOYERS ARE NO LONGER ABLE TO PAY SOCIAL INSURANCE PREMIUMS
Article 26. Regulated entities
1. Employees in cases where the employers are no longer able to pay social insurance premiums for their employees before July 1, 2024.
2. Employers that are no longer able to pay social insurance premiums for their employees specified in clause 1 of this Article and fall under the following cases:
a) The employer is declared bankrupt by the Court in accordance with the bankruptcy laws;
b) The employer is undergoing bankruptcy procedures;
c) The employer is undergoing dissolution procedures;
d) The employer has been determined by the tax authority to have ceased business operations at the registered address;
dd) The certificate of registration of enterprise has been revoked;
e) The employer has no legal representative or authorized person to perform the rights and obligations of the legal representative.
Article 27. Confirmation of the social insurance payment period of employees for provision/adjustment to retirement benefits and survivorship allowance
1. The social insurance payment period of the employee as prescribed in Clause 1 of Article 26 hereof, which is confirmed for provision/adjustment to retirement benefits and survivorship allowance, includes the periods of late payment and evasion of payment of compulsory social insurance premiums before July 1, 2024 for the employer that falls under the cases specified in Clause 2 of Article 26 hereof.
2. The periods of late payment and evasion of payment of compulsory social insurance premiums before July 1, 2024, of the employee as prescribed in Clause 1 of this Article do not include the periods during which the employee was absent from work without receiving salary for 14 working days or more in a month, except for the period of maternity leave which is included in social insurance payment period according to the social insurance laws.
Article 28. Grounds for confirming social insurance payment period
1. Grounds for determining that employers are no longer able to pay social insurance for their employees:
a) Bankruptcy decision by the Court in cases declared bankrupt by the Court in accordance with the bankruptcy laws;
b) Decision to initiate bankruptcy procedures by the Court in cases undergoing bankruptcy procedures;
c) Notification from the business registration authority about the enterprise undergoing dissolution procedures in cases undergoing dissolution procedures;
d) Legal status information of “No longer doing business at the registered address” of the enterprise in the National Enterprise Registration Database;
e) Decision to revoke the Certificate of Enterprise Registration in cases where the Certificate of Enterprise Registration is revoked;
e) Notification from the business registration authority affiliated to the Provincial People’s Committee in cases where there is no legal representative.
2. Grounds for determining the working period of employees during the period of late payment or evasion of payment of compulsory social insurance premiums:
a) Management data of the social security authorities. The social security authority shall review and cross-check management data to ensure correct determination of the working period of employees during the period of late payment or evasion of payment of compulsory social insurance premiums;
b) In cases where such data is not available in the social security authority’s management data, the Provincial People’s Committee shall direct the social security authority and relevant agencies to review and determine the working period of employees during the period of late payment or evasion of payment of compulsory social insurance premiums.
Article 29. Procedures for confirming social insurance payment period
1. Employees specified in Clause 1 of Article 26 hereof or their family members in case the employees have died shall submit an application for confirmation of social insurance payment period to the social security authorities using the form issued by such authorities.
2. Within 15 working days from the date of receiving the application from the employee or their family members, the social security authority shall confirm the employee’s social insurance payment period; in cases where re-verification is required, the time limit shall not exceed 45 days. If the confirmation is not granted, the authority must respond in writing, clearly stating the reasons.
Article 30. Provision of retirement benefits and survivorship allowance for employees
1. Provision of retirement benefits and survivorship allowance for employees in cases where the employers are no longer able to pay social insurance premiums for the employees before July 1, 2024 shall comply with the Law on Social Insurance and its elaborating and guiding documents.
2. For cases where the employee has already been granted retirement benefits and survivorship allowance but have not yet granted such benefits and allowance for periods of late payment or evasion of payment of compulsory social insurance premiums confirmed in accordance with Article 29 hereof, the social insurance authority shall use the additionally confirmed social insurance payment period to adjust the levels of retirement benefits and survivorship allowance for the employee or his/her family members in case there are higher levels of benefits:
a) For people who are receiving pensions, the new pension level shall be calculated according to the regulations of the applicable policies at the time the employee receives the pension and the difference is paid to the employee.
In case the employee has chosen lump-sum payment of voluntary social insurance for the missing years to qualify for pensions, the new pension level will be adjusted based on the additional confirmed social insurance payment period and the social insurance payment period that has been used to granted pension in the past. The amount of voluntary social insurance premiums already paid by the employee shall not be refunded;
b) For employees who have already received a lump-sum social insurance allowance, no adjustment to benefit levels shall be made, but the additionally confirmed social insurance payment period shall be reserved;
c) For cases where lump-sum survivorship allowance has already been granted, the new benefit level shall be calculated according to the policies effective at the time of the employee’s death, and the difference shall be paid to the employee’s family members.
Article 31. Funding sources
1. The funding to ensure the confirmation of social insurance payment period for the employee for provision of retirement benefits and survivorship allowance are the interest from late payment and evasion of payment of compulsory social insurance premiums paid to the pension and survivorship fund that the employee and employer are required to pay for the confirmed period.
2. The sources of funding specified in Clause 1 of this Article comes from the interests that the employer must pay in accordance with Clause 3 of Article 122 of the Law on Social Insurance No. 58/2014/QH13, and the interest of 0.03%/day collected in accordance with Clause 1 of Article 40 and Clause 1 of Article 41 of the Law on Social Insurance No. 41/2024/QH15.
3. The social security authorities and competent authorities are responsible for recovering funds for the social insurance fund and handling violations in accordance with the law when detecting that the employer still has the capacity to pay social insurance premiums for employees.
Chapter VI
TRANSITIONAL PROVISIONS
Article 32. Region-based allowance for social insurance beneficiaries
1. Regulated entities
a) Employees who are participating in or have social insurance payment periods reserved and worked and participated in social insurance before January 1st 1995 in areas with region-based allowances, employees who paid social insurance including region-based allowances before January 01, 2007;
People who are receiving not only monthly pension, incapacity allowance, occupational accident or occupational disease allowance but also monthly region-based allowance at their permanent residences before January 01, 2025.
2. Benefits
a) Employees specified in point a of clause 1 of this Article who resign to enjoy pension or lump-sum social insurance allowance shall be entitled to, apart from pension and lump-sum social insurance allowance as prescribed, a lump-sum benefit corresponding to his/her payment period and premiums for region-based allowance in the social insurance.
When employees specified in point a of clause 1 of this Article die, their family members shall be entitled to, apart from survivorship allowance as prescribed, a lump-sum benefit corresponding to the employees’ payment period and premiums for region-based allowance in the social insurance.
b) Subjects specified in point b of clause 1 of this Article shall continue receiving their current allowance. If they change permanent residence and receive pension, monthly incapacity allowance, monthly occupational accident, or occupational disease allowance at a place eligible for region-based allowances, they shall receive region-based allowance according to the level of new permanent residence; if the new permanent residence not eligible for region-based allowance, he/she may not receive any region-based allowance.
3. Lump-sum benefit:
a) Lump-sum benefit for cases specified in Point a of Clause 2 of this Article is calculated using the following formula:
M = (Hi x Tj x 15%) x Lmin
Where:
M: level of lump-sum benefit for the periods of social insurance payment including region-based allowances;
H i: coefficient of region-based allowance on which the social insurance premiums are paid to social insurance fund for social insurance payment period from January 1, 1995, to December 31, 2006; coefficient of region-based allowance of administration divisions in accordance with laws on region-based allowance at the provision time for working period with social insurance participation before January 1, 1995. The serving period at the battlefield B, C before April 30, 1975, and at the battlefield K before August 31 may apply the coefficient of 0,7. If the battlefield B is also an area eligible for region-based allowance as prescribed by laws on region-based allowance, the serving period at the battlefield B may apply the higher coefficient.
T j: Number of months of social insurance payment into social insurance fund including region-based allowance with coefficient H i;
15%: percentage of social insurance payment to the pension and survivorship fund based on the employees’ monthly salary on which social insurance premiums are paid.
L min: the reference level at the month the employee begins to receive pension or lump-sum social insurance allowance, or the month the employee dies.
b) Where the employees specified under Point a, Clause 2, Article 21 of Decree No. 115/2015/ND-CP have the time of being non-commissioned officers, soldiers of people’s army and police and receive their rank allowances, the level of lump-sum benefit for the period of social insurance payment including the region-based allowances for such period of time shall be calculated using the following formula:
N = (0,4 x Hi x Tj x 15%) x Lmin
Where:
N: level of lump-sum benefit for the time of being non-commissioned officers, soldiers of people’s army and who pay social insurance including the region-based allowances;;
H i: allowance coefficient in the region where the non-commissioned officers, soldiers of the people’s army and police entitled to rank allowances pay the social insurance;
T j: the number of months of social insurance payment into the social insurance fund including the region-based allowances of coefficient Hi for the period of being non-commissioned officers, soldiers of people’s army and police;
0,4: allowance coefficient of private rank;
L min: the reference level at the month the employee begins to receive pension or lump-sum social insurance allowance, or the month the employee dies.
4. The funding sources for paying lump-sum benefits and region-based allowances for the subjects prescribed in Clause 1 of this Article are as follows:
a) The state budget shall pay lump-sum benefits for the working period with social insurance participation before January 1, 1995, at places eligible for region-based allowances; the region-based allowance for people who are receiving pensions, monthly incapacity allowance, monthly occupational accident, or occupational disease allowance under coverage of the state budget;
b) The social insurance fund shall pay lump-sum benefits for the period of social insurance payment including region-based allowances from January 1, 1995 onwards; the region-based allowance for people who are receiving pensions, monthly incapacity allowance, monthly occupational accident, or occupational disease allowance under coverage of the social insurance fund.
Article 33. Survivorship allowance for family members of people who are receiving monthly incapacity allowance, monthly benefits upon expiration of the duration of receiving such benefits for rubber workers who are receiving monthly allowances for retired, deceased commune-level cadres
1. For people who are receiving monthly incapacity allowance before July 1, 2025, and dies from July 1, 2025, onwards:
a) Organizations and individuals in charge of funerals shall receive lump-sum funeral allowance specified in clause 2 of Article 85 of the Law on Social Insurance;
b) Family members who meet the conditions prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 86 of the Law on Social Insurance shall receive monthly survivorship allowance in accordance with Article 87 of the Law on Social Insurance;
c) In case there is no family member who meets the conditions specified in Clause 2 and Clause 3 of Article 86 of the Law on Social Insurance, or there is a relative who meets the conditions but wishes to receive lump-sum survivorship allowance, they shall receive lump-sum survivorship allowance of 3 times the monthly incapacity allowance received before death.
2. For people who were receiving monthly benefits in accordance with Decree No. 09/1998/ND-CP before July 1, 2025, and died from July 1, 2025, onwards:
a) Organizations and individuals in charge of funerals shall receive lump-sum funeral allowance specified in clause 2 of Article 85 of the Law on Social Insurance;
b) Family members who meet the conditions prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 86 of the Law on Social Insurance shall receive monthly survivorship allowance in accordance with Article 87 of the Law on Social Insurance;
c) In case there is no family member who meets the conditions specified in Clause 2 and Clause 3 of Article 86 of the Law on Social Insurance, or there is a relative who meets the conditions but wishes to receive lump-sum survivorship allowance, they shall receive lump-sum survivorship allowance as calculated in clause 2 of Article 89 of the Law on Social Insurance.
3. For people who are receiving monthly allowances after expiration of the incapacity allowance period and people who are receiving monthly allowances for rubber workers before July 1, 2025, and dies from July 1, 2025, onwards:
a) Organizations and individuals in charge of funerals shall receive lump-sum funeral allowance specified in clause 2 of Article 85 of the Law on Social Insurance;
b) Family members shall be entitled to lump-sum survivorship allowance of 3 times the monthly benefit received before death.
Article 34. Determination of working period before January 01, 1995 for enjoyment of social insurance benefits
1. If employees have working periods in the state sector before January 1, 1995, which are considered continuous working periods or actual working periods but have not yet been granted severance allowance, lump-sum benefit, lump-sum social insurance allowance, such periods shall be included in their social insurance payment periods. To be specific:
a) If employees have continuous working periods in the state sector before January 1, 1995, but have not yet been granted severance allowance, lump-sum benefit, lump-sum social insurance allowance, such periods shall be included in their social insurance payment periods.
b) For employees with interrupted working periods or who had resigned before January 1, 1995, the determination of continuous working periods or actual working period for social insurance entitlement shall be carried out in accordance with previous regulations on calculating working period before January 1, 1995, for social insurance entitlement, except regulations in: Article 3 of Decree No. 66/CP dated September 30, 1993, of the Government temporarily regulating social insurance policies for the armed forces; Article 3 of Decree No. 43/CP dated June 22, 1993, of the Government temporarily regulating social insurance policies; Article 54 of the Social Insurance Charter issued together with Decree No. 12/CP dated January 26, 1995; Article 49 of the Social Insurance Charter for officers, career military personnel, non-commissioned officers, and soldiers of the People’s Army and People’s Police issued with Decree No. 45/CP dated July 15, 1995; Clause 4, Article 139 of the Law on Social Insurance 2006; Clause 6, Article 123 of the Law on Social Insurance 2014; Article 23 of Decree No. 115/2015/ND-CP dated November 11, 2015 elaborating the Law on Social Insurance regarding compulsory social insurance; Clauses 7, 8, and 9, Article 38 of Decree No. 33/2023/ND-CP dated June 10, 2023, on commune-level cadres, civil servants, and part-timers working at communes, villages and residential groups; Clauses 2 and 3, Article 16 of Decree No. 92/2009/ND-CP dated October 22, 2009, on titles, numbers, and some policies for cadres, civil servants in communes, wards and commune-level towns and part-timers in communes; Clause 2, Article 1 of Decree No. 29/2013/ND-CP dated April 8, 2013, amending Decree No. 92/2009/ND-CP; Clause 8, Article 2 of Decree No. 34/2019/ND-CP dated April 24, 2019, amending regulations on commune-level cadres and civil servants and part-timers working at communes, villages and residential groups;
c) Each person on the sick soldier benefit who then has worked and paid social insurance shall be eligible for both sick soldier benefit and social insurance benefits. The period as the basis for social insurance payout shall be the period of social insurance payment, exclusive of the serving period over which sick solider benefit is paid.
2. For military personnel, people’s polices demobilized before December 15, 1993 and then has worked in agencies, units and enterprises in economic sectors and has paid compulsory social insurance (including employees working in health stations in communes, wards, commune-level towns, preschool teachers or persons holding titles in communes, wards, commune-level towns before January 1, 1995 whose working period is included in the period of social insurance payment) and persons hired and employed workers, their period as the basis for social insurance payout shall include their serving period in military or people’s police, except for cases that have received the benefits in accordance with:
a) Decision No. 47/2002/QD-TTg dated April 11, 2002 of the Prime Minister on benefits for military personnel, national defenses workers fought for Resistance War Against France that are demobilized before December 31, 1960;
b) Point a of Clause 1 of Article 1 of Decision No. 290/2005/QD-TTg dated November 8, 2005 of the Prime Minister on benefits and policies applied to entities directly fought in Resistance War against the American Empire to Save the Nation without receiving any benefit or policy of the Communist Party of Vietnam and the State;
c) Decision No. 92/2005/QD-TTg dated April 29, 2005 of the Prime Minister on benefits for military personnel being minority ethnics in Military zone 7 or 9 that fought in the Resistance War against America and returned before January 10, 1982;
d) Decision No. 142/2008/QD-TTg dated October 27, 2008 of the Prime Minister on benefits for military personnel fought in the Resistance War against the American Empire to Save the Nation that has under 20-year of serving and are demobilized;
dd) Decision No. 38/2010/QD-TTg dated May 6, 2010 of the Prime Minister on amendments to Decision No. 142/2008/QD-TTg dated October 27, 2008 of the Prime Minister on benefits for military personnel fought in the Resistance War against the American Empire to Save the Nation that has under 20-year of serving and are demobilized;
e) Decision No. 53/2010/QD-TTg dated August 20, 2010 of the Prime Minister on benefits for officers and soldiers of People’s Police fought in the Resistance War Against America that have under 20-year of serving and are demobilized;
g) Decision No. 62/2011/QD-TTg dated November 9, 2011 of the Prime Minister on policies applied to people fought in the Ward to Save the Nation and fulfilled international duties in Cambodia and Laos after April 30, 1975 that was demobilized.
Each employee working in the military or people’s police demobilized from December 15, 1993 to December 31, 1994 that has participated in voluntary social insurance before compulsory social insurance participation, they shall also apply this regulation when calculating social insurance benefits.
3. Each employee working in the military or people’s police demobilized from December 15, 1993 to December 31, 1994 that has not received severance pay or lump-sum benefit, demobilization benefit, lump-sum social insurance allowance, his/her serving period in the people’s army or people’s public security shall be included in the period as the basis for social insurance payout.
4. In cases where an employee no longer have original documents proving their working period in the state sector before January 1, 1995, the social security authority all review and decide whether or not to include such period as basis for social insurance payout based on the employee’s application, confirmation documents from the agency or unit directly managing the employee, and relevant records and papers related to the such period. Where necessary, the social security authority shall cooperate with relevant local authorities in reviewing and comparing the employee’s application to clarify related issues before making the decision.
a) The confirmation document from the agency or unit directly managing the employee must clearly state the reason for the absence of original documents, recruitment date, work process, salary progression, reasons for unsettled severance pay or lump-sum benefit, reasons for interruption or resignation, and the agency’s responsibility for provision of benefits at the time of resignation for employees with interrupted working periods or who resign before January 1, 1995. If the agency or unit no longer exists, the directly superior managing authority shall confirm;
b) Relevant records and papers related to the working period requested to be included in period as basis for social insurance payout include documents proving or showing working period in the state sector before January 1, 1995, such as: Party member’s biography, union member’s biography, labor book, labor list, monitoring book, salary payment list, food book, certificates of merit, diploma of merit, medals, diplomas, certificates, records of benefit provision for employees when equitizing state-owned enterprises, and other documents showing the employee’s work process and salary;
c) The agency or unit directly managing the employee or its directly superior managing authority must base on the documents specified in point b of this clause to confirm and shall be accountable to the law for the contents confirmed as specified in point a of this clause.
Article 35. Determination of working period as guest worker before January 01, 1995
1. Employees on the public payroll of state agencies, political organizations, socio-political organizations, state-owned enterprises or armed force units that are sent abroad for definite-term business or study trip and returned to Vietnam behind schedule or returned on schedule but whose former unit could not arrange a job for them, shall have their working period in Vietnam before going abroad and their time abroad within the permitted period before January 1, 1995, included in the periods as basis for retirement benefits and survivorship allowance if they have not yet received severance pay, lump-sum benefit, demobilization benefit or lump-sum social insurance allowance. The calculation of working period before January 1, 1995 as basis for social insurance payout shall comply with Article 34 hereof.
If guest workers, after returning to Vietnam, continue paying compulsory social insurance, they shall have their time abroad within the permitted period before January 1, 1995 included in the periods as basis for retirement benefits and survivorship allowance if they have not yet received severance pay of lump-sum benefit.
2. The period of working, studying abroad within the permitted duration as prescribed in Clause 1 of this Article includes:
a) The actual period of working, studying as stated in the decision of the unit sending the employee abroad, including any extension period permitted by the sending unit;
b) In cases where an individual has multiple occasions of working, studying abroad, the total period abroad within the permitted periods shall be included in the period as basis for provision of retirement benefits and survivorship allowance;
c) For employees who are sent abroad by their unit for skill improvement and later become guest workers as specified in a Government’s Agreement, their study period shall be included in the working period as the basis for provision of retirement benefits and survivorship allowance;
For social workers who are vocational students concluding labor contracts as specified in a Government’s Agreement, their labor period shall be included in the working period as basis for provision of retirement benefits and survivorship allowance; their study period shall not be included in the working period as basis for social insurance payout.
3. The regulations in Clause 1 of this Article shall not apply to persons who violate law abroad and are expelled or subject to a disciplinary action or be liable to imprisonment before January 1, 1995.
4. Average salary on which social insurance premiums are paid
a) Average salary on which social insurance premiums are paid for calculating pensions and lump-sum benefit upon retirement, lump-sum social insurance allowance and lump-sum survivorship allowance for subject specified in clause 1 of this Article shall be calculated in accordance with Article 72 of the Law on Social Insurance and Article 15 hereof.
b) For cases with a serving period in the military or police followed by a working period as a guest worker, after returning, being transferred to agencies, units, or state-owned enterprises eligible for including seniority pay in the calculation of the pension, the seniority pay shall be calculated based on the salary level of officers, career military personnel of the People’s Army, and officers and non-commissioned officers of the People’s Police before going abroad, converted according to the salary policies at the time of benefit provision;
c) For employees who, before going abroad to work, are receiving state-regulated salaries and whose last working years used to calculate the average salary on which social insurance premiums are paid include the period working abroad, the salary for the period working abroad shall be taken as the salary before going abroad used as the basis for calculating pension and social insurance benefits.
For social workers whose period working abroad is included in the period as basis for provision of retirement benefit and survivorship allowance as prescribed in Clause 1 of this Article, the salary on which social insurance premiums are paid for such period shall be twice the reference level at the time of provision of social insurance benefit.
Article 35. Application for determination of working period as guest worker before January 01, 1995
1. The application for cases of guest workers under the Government’s Agreements and those working as team leaders, interpreters, or regional cadres whose salary is paid by foreign countries includes:
a) Original personal records, supplementary personal records (if any), original documents related to the working period and salary of the worker before going abroad; the decision on re-acceptance for work in cases where the worker returned and continued working before January 1, 1995. If there is no re-acceptance decision, it may be replaced by the personal record declared by the worker when being re-accepted or the personal record declared by the worker and confirmed by the accepting unit;
b) The original “Return Notice” or “Return Decision” issued by the Department of International Cooperation on Labour (now referred to as the Department of Overseas Labour).
If the original copy of such notice or decision is not available, a confirmation of the period working abroad for social insurance settlement issued by the Department of Overseas Labour based on the worker’s application (using Forms No. 01 and 02 of Appendix II attached hereto) is required;
c) A document confirming that severance pay or lump-sum benefit (or lump-sum benefit, demobilization benefit for military personnel, people’s polices demobilized between December 15, 1993, and December 31, 1994) has not been provided after returning to Vietnam, issued by the agency or unit directly managing the worker before going abroad. If the agency or unit has dissolved, the directly superior managing authority shall confirm such matter.
For social laborers who are guest workers; state cadres, civil servants, people’s polices, military personnel who had received severance pay or demobilization benefits before going abroad; and military personnel or defense workers who had been demobilized by the Ministry of National Defense and were issued a “Certificate of period working abroad”, the confirmation shall be made by the Department of Home Affairs;
d) The application for determination of working period as basis for provision of retirement benefits and survivorship allowance for employees who resign or have their contracts terminated
2. The application for cases of guest workers under direct cooperation between ministries, local authorities of the State and foreign business organizations includes:
a) Documents as prescribed in points a, b and c of Clause 1 of this Article;
b) The original decision on working abroad for a definite term or a certified copy in cases where the worker is sent abroad to work for a definite term under a common decision for multiple people.
If the original Decision is no longer available, it can be replaced by a copy of the Decision certified by the competent ministry for employees sent by the ministry or certified by the Department of Home Affairs for employees sent by the local authority.
If there is no official decision, there must be a written confirmation by the head of the agency or unit sending the worker. The head of the agency or unit shall specify the period working abroad and be accountable for content of such confirmation. If the sending agency or unit no longer exists, the directly superior managing authority shall confirm and be accountable for content of such confirmation.
3. The application for employees who are sent to study or for internship includes:
a) Documents as prescribed in points a, b and c of Clause 1 of this Article;
b) The original decision on overseas study or internship for a definite term or a certified copy in cases sent abroad for study or internship for a definite term under a common decision for multiple people.
If the original Decision is no longer available, it can be replaced by a copy of the Decision certified by the sending unit.
If there is no official decision, there must be a written confirmation by the head of the agency or unit sending the worker. The head of the agency or unit shall specify the period of overseas study or internship and be accountable for content of such confirmation. If the sending agency or unit no longer exists, the directly superior managing authority shall confirm and be accountable for content of such confirmation.
4. The application for specialists sent abroad under Government’s Agreement includes:
a) Documents as prescribed in points a, b and c of Clause 1 of this Article;
b) The original decision on sending the specialist abroad or a certified copy in cases where the specialist is sent abroad under a common decision for multiple people.
If the original Decision is no longer available, it can be replaced by a copy of the Decision certified by the sending unit.
If there is no official decision, there must be a written confirmation by the head of the agency or unit sending the worker. The head of the agency or unit shall specify the period working abroad of the specialist and be accountable for content of such confirmation. If the sending agency or unit no longer exists, the directly superior managing authority shall confirm and be accountable for content of such confirmation.
c) The certificate from the specialist’s managing agency confirming that he/she has fulfilled obligations to the state budget and paid social insurance according to the State’s regulations during the period working abroad.
Article 35. Settlement of application for determination of working period as guest worker before January 01, 1995
1. For cases where the employee has resigned/had contracted terminated:
a) The employee shall submit the application specified in Article 36 hereof to the last managing unit where the employee worked. If the last managing unit no longer exists, the employee shall submit the application to its directly superior managing authority;
b) The last managing unit of the employee or its directly superior managing authority, in case such unit no longer exists, shall be responsible for receiving the application and forwarding it along with a written request to the social security authority where the unit pays social insurance premiums;
c) The social security authority shall receive the application from the employer or employee and recognize social insurance payment periods for the employee within 15 working days from the date of receiving a complete application as prescribed; in cases of refusal, the authority must respond in writing stating the reasons.
2. For cases where the employee is participating in social insurance:
a) The employee is responsible for supplementing the application specified in Article 36 hereof to the employer upon request;
b) The employer is responsible for forwarding the employee’s application along with a written request to the social security authority where the employer pays social insurance premiums;
c) The social security authority is responsible for receiving and processing such application as prescribed in point c of Clause 1 of this Article.
3. For cases where the employee dies after returning to the country but his/her family members have not yet received survivorship allowance:
a) The family member of the employee shall submit the application in accordance with Article 36 hereof and Clause 1 of Article 90 of the Law on Social Insurance, along with an application for survivorship allowance to the last managing unit of the employee (using Form No. 03 of Appendix II attached hereto). If the last managing unit no longer exists, the family member of the employee shall submit the application to its directly superior managing authority;
b) The last managing unit of the employee or its directly superior managing authority, in case such unit no longer exists, shall be responsible for receiving the application, providing guidance for them employee’s family to complete such application and forwarding it along with a written request to the social security authority where the unit pays social insurance premiums for settlement;
c) The social security authority is responsible for receiving and processing such application and granting survivorship allowance to the employee’s family within the time limit prescribed in Clause 3, Article 91 of the Law on Social Insurance. In cases of refusal, the social security authority must respond in writing and clearly state the reason.
Article 38. Determination of working period as basis for social insurance payout for employees working in the state sector who resign to wait for another job from November 1, 1987, to before January 1, 1995
1. For employees working in the state sector who resign to wait for another job from November 1, 1987, to before January 1, 1995, because the enterprises, agencies, or organizations are not able to arrange work for them or have not granted severance pay or lump-sum social insurance allowance, if, by December 31, 1994, their names are still included in the list of employees of such unit, their working period before resignation to wait for another job shall be included in the period as basis for social insurance payout. For commune-level cadres who have a period of holding a title specified in Decree No. 09/1998/ND-CP, determination of working period as basis for social insurance payout shall follow Article 39 hereof.
2. The application for determination of working period before resignation includes:
a) The employee’s declaration of participation in social insurance.
b) The employee’s biography and additional biography (if any), receipt decision, employment contract and other relevant papers such as: salary scale increase decision, assignment decision or reassignment decisions, demobilization decision, transfer decision, salary termination letter;
c) The list of the unit with the employee’s name by December 31, 1994 or other papers proving that the employee’s name are included in the list of the units by December 31, 1994;
d) Resignation decision to wait for work. In case of no such decision, there must be a written confirmation of the head of unit at the time of preparation for application for issuance of social insurance book while ensuring that the employee’s name is included in the list of the unit by the time of resignation and he/she has not been granted severance pay or lump-sum social insurance allowance. If such unit has dissolved, the directly superior managing authority shall confirm such matter.
3. Settlement procedures and time limit:
a) The employee and employer shall complete the application as prescribed in Clause 2 of this Article and submit it to the social security authority;
b) Within 15 working days from receipt of the employer’s application, the social security authority shall finish processing such application; in cases of refusal, a written response clearly stating the reason must be provided.
Article 39. Determination of working period as basis for social insurance payout for commune-level cadres who have a period of holding a title specified in Decree No. 09/1998/ND-CP
1. For commune-level cadres who have a period of holding a title specified in Decree No. 09/1998/ND-CP (including other titles within the approved regular personnel under the People’s Committee as prescribed in Clause 5 of Article 3 of Decree No. 09/1998/ND-CP), if they continuously worked until January 1, 1998, and received subsistence allowances according to Decree No. 09/1998/ND-CP, the period of holding such positions before January 1, 1998 shall be included in the social insurance payment period..
a) For individuals who have a period of working as a state cadre or civil servants who had not yet received severance pay or lump-sum social insurance allowance, and then have a period being assigned to a commune-level title under Decree No. 09/1998/ND-CP, both periods shall be added in the period as the basis for social insurance payout
b) For commune-level cadres holding titles as prescribed in Decree No. 09/1998/ND-CP, if prior to January 1, 1998, they were sent by competent authorities to study the professional skills or politics, and continued to hold such titles under Decree No. 09/1998/ND-CP upon completion, the study period shall be added in the period as the basis for social insurance payout.
2. For commune-level cadres who have a period of holding a title specified in Decree No. 09/1998/ND-CP (including other titles within the approved regular personnel under the People’s Committee as prescribed in Clause 5 of Article 3 of Decree No. 09/1998/ND-CP) and are social insurance participants in accordance with Decree No. 09/1998/ND-CP, if, during the time of assuming such titles, they were appointed or recruited immediately into the people’s army, people’s police or worked in the bodies, units or enterprises of the State, political organizations, political – social organizations before January 1, 1998, the periods holding such positions shall be included in as social insurance payment period and combined with the social insurance payment period after being assigned or recruited as basis for social insurance payout.
3. For commune-level cadres who have a period of holding a title specified in Decree No. 09/1998/ND-CP (including other titles within the approved regular personnel under the People’s Committee as prescribed in Clause 5 of Article 3 of Decree No. 09/1998/ND-CP), if there is a period of time of discontinued holding of such titles before January 1, 1998 not exceeding 12 months, the previous working period shall be added with the later working period to calculate social insurance payout.
Article 40. Benefits for people who are receiving monthly benefits but still have a social insurance payment period for which social insurance benefits have not been provided
Employees who are receiving monthly labor incapacity allowances and those eligible for monthly benefits under Decision No. 91/2000/QD-TTg and Decision No. 613/QD-TTg but still have a social insurance payment period for which social insurance benefits have not been provided shall comply with the following regulations:
1. Employees with social insurance payment periods (excluding the working periods over which incapacity allowances have been provided) eligible for pension may choose one of the following options:
a) If choosing to receive pension, they shall stop receiving monthly incapacity allowances and monthly benefits from the month the pension is paid;
b) If choosing to continue receiving monthly incapacity allowances and monthly benefits, they shall be granted a lump-sum social insurance allowance for their payment period.
2. Employees with social insurance payment periods (excluding the working periods over which incapacity allowances have been provided) who are not eligible for pension shall be granted a lump-sum social insurance allowance for their payment period, excluding the working periods over which incapacity allowances have been provided.
Article 41. Benefits for employees who have received a decision on resignation awaiting retirement benefit or monthly benefit
Benefits for employees who have received a decision on resignation awaiting retirement benefit or monthly benefit shall comply with clause 10 of Article 141 of the Law on Social Insurance. To be specific:
1. Employees who have paid social insurance for at least 15 years and have not reached their statutory retirement age as confirmed in writing by social security authorities according to the Government’s Decree No. 12/CP dated January 26th 1995, which is amended by the Government’s Decree No. 01/2003/ND-CP dated January 9th 2003 (hereinafter referred to as “Decree No. 12/CP”), they will receive pension when they reach the age of 60 for males, and 55 for females. The pension level shall be calculated according to Decree No. 12/CP and adjusted based on regulations on pension, social insurance benefits, and monthly benefits of each period.
If the employee dies while waiting for pension, his/her family shall receive survivorship allowances in accordance with the Law on Social Insurance.
2. Commune-level cadres regulated by the Government’s Decree No. 09/1998/ND-CP dated January 23rd 1998 who have not reached their statutory retirement age for receiving monthly benefit as confirmed in writing by social security authorities will receive monthly benefit when they reach the age of 55 of males and 50 for females. The pension level shall be calculated according to Decree No. 09/1998/ND-CP and adjusted based on regulations on pension, social insurance benefits, and monthly benefits of each period.
If the cadre dies while waiting for monthly benefit, his/her family shall receive survivorship allowances in accordance with the Law on Social Insurance. The level of lump-sum survivorship allowance is calculated on the average subsistence allowance of the last 05 years before resignation that is converted based on the statutory pay rate in the month of the employee’s death. When the statutory pay rate is abolished, it shall be converted correspondingly to the reference level.
3. If, during the period awaiting pension or monthly benefit, the employee continues to participate in social insurance, the working period recorded in the decision or a certification of awaiting eligibility of statutory retirement age shall combine with the later social insurance payment period to calculate social insurance payout in accordance with the Law on Social Insurance.
4. For cases specified in Clauses 1 and 2 of this Article who are allowed to add working periods before January 1, 1995 (for those waiting for pension) or before January 1, 1998 (for those waiting for monthly allowance) to the period as basis for social insurance payout, the level of pension or monthly benefit shall still be calculated according to the policy at the time the employees resign while awaiting benefit provision.
Article 42. Benefits for employees on sick leave due to diseases listed as requiring long-term treatment or on maternity leave according to the Law on Social Insurance No. 58/2014/QH13
1. Employees who take leave due to a disease requiring long-term treatment on list issued by the Minister of Health before July 1, 2025, and continue to be on sick leave receiving sickness benefits from July 1, 2025 shall continue to receive sickness benefits in accordance with Clause 3 Article 45 of the Law on Social Insurance No. 58/2014/QH13.
For cases where the application for sickness benefits due to a disease requiring long-term treatment on list issued by the Minister of Health has a start date of sick leave from July 1, 2025, onwards, the regulations of the Social Insurance Law No. 41/2024/QH15 shall apply.
2. Employees who are on maternity leave before July 1, 2025, and continue to receive maternity benefits from July 1, 2025, onwards shall continue to receive maternity benefits under the regulations of Section 2 of Chapter III of the Law on Social Insurance No. 58/2014/QH13.
Chapter VII
IMPLEMENTATION CLAUSES
Article 43. Amendments to some legislative documents related to social insurance
1. Amendments to some articles of the Government’s Decree No. 88/2020/ND-CP dated July 28, 2020, elaborating the Law on Occupational Safety and Hygiene regarding compulsory insurance for occupational accidents and occupational diseases:
a) Amendment to clause 1 of Article 2:
“1. Employees specified at points a, b, c, d, dd, e, i, and l, Clause 1, Article 2 of the Law on Social Insurance shall participate in compulsory insurance for occupational accidents and occupational diseases.
Employees who are foreigners working in Vietnam as prescribed in Clause 2 of Article 2 of the Law on Social Insurance shall participate in compulsory insurance for occupational accidents and occupational diseases and are entitled to occupational accident and disease insurance benefits in accordance with Chapter 3 of the Law on Occupational Safety and Hygiene and the regulations of this Decree.”
b) Amendments to points b and c of clause 3 of Article 11:
“b) The period of time over which an employee received maternity benefits and terminated her employment contract or working contract or resigned before the time of childbirth or adoption of a child aged under 6 months under Clause 4 Article 50 of the Law on Social Insurance shall not be included in the period of time over which insurance premiums are paid to the Insurance Fund;
c) If a female employee goes back to work early before expiry of her maternity leave specified in Clause 4 of Article 139 of the Labor Code, the period of time over which the employee is entitled to maternity benefits beginning from the first day of maternity leave to the day of returning to work shall be included in the period of time over which insurance premiums are paid to the Insurance Fund; after returning to work early, the employee is still entitled to maternity benefits until expiry of the maternity leave period mentioned in Clause 1 of Article 53 of the Law on Social Insurance and the employer is still required to pay insurance premiums to the Insurance Fund.”
c) Amendment to Article 39:
“Article 39. Budget for organization and activities of occupational accident and disease insurance
Budget for organization and activities of occupational accident and disease insurance shall comply with Article 120 of the Law on Social Insurance and laws on financial management applicable to Vietnam Social Security.”
2. Amendments to some articles of the Government’s Decree No. 58/2020/ND-CP dated May 27, 2020, rates of compulsory insurance contributions to the occupational accident and disease insurance fund:
a) Amendment to clause 1 of Article 4:
“1. Employers shall pay monthly premiums on the salary on which social insurance is paid of the participants specified at points a, b, c, d, dd, e, i, and l of Clause 1 of Article 2 and Clause 2 of Article 2 of the Law on Social Insurance at one of the following rates:
a) The normal rate shall be equal to 0.5% of the salary on which social insurance premiums are paid, which is applicable to employees who are cadres, civil servants, public employees, and members of the armed forces of authorities of the Communist Party of Vietnam and State, socio-political organizations, military, police forces or public service provider funded by the state budget;
b) The rate equal 0,3% of the salary on which social insurance premiums are paid shall be applicable to enterprises that satisfy the conditions specified in Article 5 hereof.”
c) Clause 2 of Article 4 is annulled.
Article 44. Effect
1. This Circular comes into force from July 01, 2025.
2. From the effective date of this Decree, the following Government’s Decrees of the Government and clauses cease to be effective:
a) Decree No. 115/2015/ND-CP dated November 11, 2015 of the Government elaborating the Law on Social Insurance on compulsory social insurance;
b) Decree No. 143/2018/ND-CP dated October 15, 2018 of the Government elaborating the Law on Social Insurance and the Law on Occupational Safety and Hygiene regarding compulsory social insurance for employees who are foreigners working in Vietnam;
c) Clause 2 of Article 3; Clauses 1 and 3 of Article 7 and Clause 2 of Article 8 of Decree No. 135/2020/ND-CP dated November 18, 2020 of the Government on retirement age.
Appendix III attached to Decree No. 135/2020/ND-CP dated November 18, 2020 of the Government on retirement age;
d) Clauses 7, 8, and 9 of Article 38 of Decree No. 33/2023/ND-CP dated June 10, 2023 of the Government on commune-level cadres, civil servants, and part-timers working at communes, villages, and residential groups.
Article 45. Responsibility for implementation
1. The Minister of Home Affairs shall provide guidance on the implementation of this Decree.
2. The Minister of Finance shall direct the following:
a) Annually, the General Statistics Office shall promptly provide Vietnam Social Security with the average annual Consumer Price Index (CPI) calculated based on average comparison base in 1994 for determining the indexation rate of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid as prescribed in Clause 2 of Article 16 hereof;
b) Annually, Vietnam Social Security shall disclose the indexation rate of salaries on which compulsory social insurance premiums are paid as prescribed in Clause 2 of Article 16 hereof.
3. Ministers, Heads of Ministerial agencies, Heads of Government agencies, Presidents of People’s Committees at all levels, and other relevant organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Decree./.
|
|
ON BEHALF OF GOVERNMENT PP. PRIME MINISTER DEPUTY PRIME MINISTER Ho Duc Phoc |
Lược đồ văn bản
Văn bản được hướng dẫn – [ 2 ] (2)
Văn bản được hợp nhất – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung – [ 4 ] (4)
- Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp …
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu
- Nghị định 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề …
- Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, …
Văn bản bị đính chính – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản bị thay thế – [ 2 ] (2)
- Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Nghị định 143/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã …
Văn bản được dẫn chiếu – [ 25 ] (25)
- Bộ luật Lao động 2019
- Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách …
- Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với …
- Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm …
- Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến…
- Quyết định 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia…
- Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010 về trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công …
- Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, …
- Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có …
- Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- Quyết định 290/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến …
- Quyết định 92/2005/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7,…
- Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công …
- Nghị định 01/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ bảo hiểm xã hội kèm theo Nghị định 12/CP năm 1995
- Quyết định 47/2002/QĐ-TTg về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống…
- Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng …
- Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán …
- Nghị định 45-CP năm 1995 về điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, …
- Nghị định 12/CP năm 1995 ban hành Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội
- Thông tư liên tịch 24/LB-TT năm 1994 sửa đổi Thông tư liên bộ 12/TT-LB về chính sách, chế độ đối với người …
- Nghị định 66-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội đối với lực lượng vũ trang
- Nghị định 43-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội
- Thông tư liên tịch 12/TT-LB năm 1992 về chính sách, chế độ đối với người đi lao động có thời hạn ở nước …
Văn bản được căn cứ – [ 2 ] (2)
Văn bản liên quan ngôn ngữ – [ 1 ] (1)
Văn bản đang xem
Không có dữ liệu.
Văn bản hướng dẫn – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản hợp nhất – [ 2 ] (2)
- Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV năm 2026 hợp nhất Nghị định quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ …
- Văn bản hợp nhất 4/VBHN-BNV năm 2026 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo …
Văn bản sửa đổi bổ sung – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản đính chính – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản thay thế – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản liên quan cùng nội dung – [ 6 ] (6)
- Công văn 943/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2025 tính phụ cấp thâm niên giáo viên mầm non được truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục ban hành
- Nghị định 164/2025/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
- Công văn 1363/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn triển khai những nội dung mới của Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế năm 2024 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Thông báo 178/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại cuộc họp về thực trạng và đề xuất phương án giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của chủ hộ kinh doanh cá thể do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Công văn 10253/VPCP-KTTH năm 2023 báo cáo thực trạng và đề xuất phương án giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của chủ hộ kinh doanh cá thể do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Công văn 2236/BHXH-TST năm 2022 hướng dẫn khai thác, phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải: 158_2025_ND-CP_634792.docTải: 634792.pdfTải: 158_2025_ND-CP_634792.pdfTải: 158_2025_ND-CP_666850.doc
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa họcBạn nên đọc

Thời hiệu kiểm tra lại trong kiểm tra thuế từ ngày 01/7/2026 là bao lâu?

Hạn nộp báo cáo quý 1 2026 bao gồm các tờ khai thuế GTGT, TNCN và tạm tính thuế TNDN?

Tổng hợp Công văn hướng dẫn chính sách thuế nổi bật ban hành tháng 4/2026?

File Thông tư 44/2026/TT-BTC kèm Phụ lục toàn bộ mẫu báo cáo, phụ biểu báo cáo giám sát đánh giá đầu tư?

Tải free excel tính tiền hoàn thuế

Nộp tờ khai bổ sung quyết toán thuế TNCN nhiều lần nhưng không thành công xử lý như thế nào?

Mẫu excel Biên bản kiểm kê hàng tồn kho mới, chuyên nghiệp chuẩn nhất năm 2026?

Hướng dẫn quy định tính lương làm thêm giờ kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ và nghỉ lễ 30/4 – 1/5 năm 2026 mà kế toán nhân sự cần lưu ý?
