Sẽ thực hiện tổng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật theo Hướng dẫn 06?
Ngày 22/4/2026, Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành Hướng dẫn 06/HD-BCĐ năm 2026 tổ chức thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
<Tải về Hướng dẫn 06/HD-BCĐ năm 2026>
Theo đó, mục tiêu của việc tổng rà soát nhằm đánh giá chính xác, đầy đủ, toàn diện về thực trạng hệ thống VBQPPL, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp xử lý tổng thể nhằm giải quyết các khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn do quy định pháp luật; góp phần hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật; phục vụ xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; khơi thông mọi nguồn lực, đưa thể chế, pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh, mở đường cho kiến tạo phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới; góp phần cung cấp thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu, sửa đổi tổng thể Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
Về đối tượng và phạm vi rà soát:
Đối tượng: Là toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành còn hiệu lực (trừ Hiến pháp) và các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành nhưng chưa có hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của các cơ quan (theo hướng dẫn tại Mục IV Hướng dẫn 06/HD-BCĐ năm 2026) tính đến hết ngày 31/10/2026.
Lưu ý:
– Các hình thức Hướng dẫn 06/HD-BCĐ năm 2026 được ban hành trước ngày 01/7/2025′ mà không còn được quy định tại Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 nhưng vẫn còn hiệu lực cũng thuộc đối tượng, phạm vi tổng rà soát
(Ví dụ: Thông tư liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ).
– Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần, văn bản quy phạm pháp luật bị tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần cũng thuộc đối tượng, phạm vi tổng rà soát.
– Đối với các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo chế độ mật: Các cơ quan chủ động thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo chế độ mật thuộc trách nhiệm của cơ quan mình theo hướng dẫn tại Mục IV Hướng dẫn 06/HD-BCĐ năm 2026, bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
(Lưu ý: Các cơ quan chỉ báo cáo số liệu liên quan đến văn bản mật được rà soát theo hướng dẫn, không gửi kèm danh mục chỉ tiết các nội dung của văn bản khi gửi báo cáo).
– Tập hợp đầy đủ văn bản quy phạm pháp luật trong các trường hợp có sự sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và thay đổi về địa giới đơn vị hành chính.
– Đối với các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện đã ban hành: UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan tổ chức tổng hợp, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành trước khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp đang còn hiệu lực trên địa bàn.
Hiện nay có những Luật về thuế nào mới nhất?
Hiện nay có 10 văn bản Luật về thuế, cụ thể như sau:
(1) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(2) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(3) Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
(5) Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.
(6) Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
(7) Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010.
(8) Luật Thuế tài nguyên 2009.
(9) Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.
(10) Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.
Cơ quan nào có quyền ban hành Luật Thuế?
Theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.
9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
13. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
14. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Như vậy, Quốc hội có thẩm quyền ban hành Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết. Theo đó, thẩm quyền ban hành Luật Thuế thuộc về Quốc hội.

Bình luận