Địa chỉ các BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 4 tỉnh Bình Dương?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định:
Cơ cấu tổ chức
…
2. Bảo hiểm xã hội khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo 35 khu vực.
Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực theo phụ lục kèm theo Quyết định này.
Bảo hiểm xã hội khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.
…
Căn cứ tại Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các BHXH khu vực ban hành kèm theo Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
BHXH khu vực I |
Hà Nội |
Hà Nội |
|
2 |
BHXH khu vực II |
TP.Hồ Chí Minh |
TP. Hồ Chí Minh |
|
3 |
BHXH khu vực III |
Cần Thơ |
Cần Thơ |
|
4 |
BHXH khu vực IV |
Bình Dương |
Bình Dương |
|
5 |
BHXH khu vực V |
Đồng Nai |
Đồng Nai |
Theo Cổng thông tin BHXH tỉnh Bình Dương và Mục 1 Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 350 BHXH cấp huyện ban hành kèm theo Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025 có hiệu lực từ 01/04/2025 thì 06 địa chỉ trụ sở chính BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 4 trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo danh sách dưới đây:
|
TT |
ĐƠN VỊ |
STT |
TÊN GỌI VÀ ĐỊA BÀN QUẢN LÝ |
TRỤ SỞ CHÍNH |
ĐỊA CHỈ |
|
IV |
BHXH KHU VỰC IV |
TỈNH BÌNH DƯƠNG |
Bình Dương (Thành phố Thủ Dầu Một) |
Số 17, đường Lê Duẩn, khu phố 2, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương |
|
|
46 |
Bảo hiểm xã hội thành phố Dĩ An |
Thành phố Dĩ An |
Đường T, Trung tâm hành chính thành phố Dĩ An, phường Dĩ An, Tp Dĩ An, tỉnh Bình Dương |
||
|
47 |
Bảo hiểm xã hội thành phố Bến Cát |
Thành phố Bến Cát |
Quốc lộ 13, khu phố 2, phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương |
||
|
48 |
Bảo hiểm xã hội thành phố Tân Uyên |
Thành phố Tân Uyên |
Đường ĐT 746, tổ 1, khu phố 5, phường Uyên Hưng, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương |
||
|
49 |
Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An |
Thành phố Thuận An |
Đường Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương |
||
|
50 |
Bảo hiểm xã hội liên huyện Bắc Tân Uyên – Phú Giáo |
Huyện Bắc Tân Uyên |
Đường số 3, Trung tâm hành chính huyện Bắc Tân Uyên, thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương |
||
|
51 |
Bảo hiểm xã hội liên huyện Bàu Bàng – Dầu Tiếng |
Huyện Bàu Bàng |
Số 05 Đường NK, Trung tâm hành chính huyện Bàu Bàng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng – tỉnh Bình Dương |
Cập nhật mới: Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố, BHXH cơ sở
Theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đó, tại khoản 87 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp tỉnh Bình Dương cũ như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
…
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình An, Bình Thắng và Đông Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hòa.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình, phường Dĩ An và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Đông Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Dĩ An.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Bình, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thái Hòa và phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 80 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Đông Hiệp.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú (thành phố Thuận An) và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Chuẩn thành phường mới có tên gọi là phường An Phú.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hòa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phú thành phường mới có tên gọi là phường Bình Hòa.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Nhâm, phường Lái Thiêu và phần còn lại của phường Vĩnh Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 83 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Lái Thiêu.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Định, phường An Thạnh và xã An Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Thuận An.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận Giao và phần còn lại của phường Bình Chuẩn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 82 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thuận Giao.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Cường, Phú Thọ, Chánh Nghĩa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một), phường Chánh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Thủ Dầu Một.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Hòa, phường Phú Lợi và phần còn lại của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 87 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lợi.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Định Hòa, phường Tương Bình Hiệp, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp An và phần còn lại của phường Chánh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 87 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Chánh Hiệp.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân và Phú Chánh thành phường mới có tên gọi là phường Bình Dương.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Định (thành phố Bến Cát) và phường Hòa Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Lợi.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, xã Phú An và phần còn lại của phường Hiệp An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú An.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tuyền, xã An Lập thành phường mới có tên gọi là phường Tây Nam.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Điền, xã Long Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Phước thành phường mới có tên gọi là phường Long Nguyên.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng), xã Lai Hưng và phần còn lại của phường Mỹ Phước sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bến Cát.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chánh Phú Hòa và xã Hưng Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Chánh Phú Hòa.
97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Tân và thị trấn Tân Bình thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Tân.
98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên) và phường Hội Nghĩa thành phường mới có tên gọi là phường Bình Cơ.
99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Uyên Hưng, xã Bạch Đằng, xã Tân Lập và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Tân Uyên.
100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Bình và phường Tân Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hiệp.
101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thạnh Phước, Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, xã Thạnh Hội và phần còn lại của phường Thái Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 81 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Khánh.
…
Ngày 29/09/2025, BHXH TP Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 2065/TB-BHXH năm 2025 Tải về về tên gọi, cơ cấu tổ chức, trụ sở làm việc và địa bàn quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH TP Hồ Chí Minh, trong đó, địa chỉ BHXH quản lý tỉnh Bình Dương cũ như sau:
|
STT |
Tên đơn vị (Sau khi thay đổi tên gọi) |
Địa bàn quản lý |
Địa chỉ |
|
… |
|||
|
27 |
Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Uyên |
– Phường Vĩnh Tân – Phường Bình Cơ – Phường Tân Hiệp – Phường Tân Khánh – Phường Tân Uyên |
Địa chỉ: Khu phố 5, phường Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
28 |
Bảo hiểm xã hội cơ sở Bình Dương |
– Phường Bình Dương – Phường Chánh Hiệp – Phường Thủ Dầu Một – Phường Phú Lợi – Phường Phú An |
Địa chỉ: 17 Lê Duẩn, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
29 |
Bảo hiểm xã hội cơ sở Dĩ An |
– Phường Đông Hòa – Phường Dĩ An – Phường Tân Đông Hiệp |
Địa chỉ: đường T, Khu Trung tâm hành chính, phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
30. |
Bảo hiểm xã hội cơ sở Bến Cát |
– Phường Tây Nam – Phường Long Nguyên – Phường Bến Cát – Phường Chánh Phú Hòa – Phường Hòa Lợi – Phường Thới Hòa |
Địa chỉ: Quốc lộ 13, khu phố Mỹ Phước, phường Bến Cát, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
31. |
Bảo hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu |
– Phường Thuận An – Phường Thuận Giao – Phường Bình Hòa – Phường Lái Thiêu – Phường An Phú |
Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
32. |
Bảo hiểm xã hội cơ sở Dầu Tiếng |
– Xã Minh Thạnh – Xã Long Hòa – Xã Dầu Tiếng – Xã Thanh An – Xã Trừ Văn Thố – Xã Bàu Bàng |
Địa chỉ: Số 1 đường Trần Phú, ấp Sân Bay, xã Dầu Tiếng, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
33 |
Bảo hiểm xã hội cơ sở Bắc Tân Uyên |
– Xã Bắc Tân Uyên – Xã Thường Tân – Xã An Long – Xã Phước Thành – Xã Phước Hòa – Xã Phú Giáo |
Địa chỉ: Đường số 3, Khu trung tâm hành chính xã Bắc Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh |
BHXH cấp huyện có vị trí và chức năng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025 có hiệu lực từ 01/04/2025 quy định về vị trí và chức năng Bảo hiểm xã hội cấp huyện như sau:
(1) Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội liên huyện (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp huyện) là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội khu vực đặt tại địa bàn cấp huyện, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn cấp huyện theo quy định.
– Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội cấp huyện theo Phụ lục kèm theo Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025 (Có hiệu lực từ 01/04/2025).
– Không tổ chức Bảo hiểm xã hội cấp huyện trên địa bàn cấp huyện nơi có trụ sở Bảo hiểm xã hội khu vực đóng. Nhiệm vụ trên địa bàn cấp huyện này do Bảo hiểm xã hội khu vực trực tiếp thực hiện.
(2) Bảo hiểm xã hội cấp huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
(3) Bảo hiểm xã hội cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
Cập nhật mới: Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố, BHXH cơ sở. Do đó, hiện nay không còn BHXH cấp huyện.
Tiền lương hưu có phải đóng thuế TNCN hay không?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
…
Theo đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
Như vậy, không phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền lương hưu được nhận.
Cập nhật mới: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).
Theo đó, tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
…
Như vậy, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN.

Bình luận