Chính thức từ kỳ tính thuế 2026 doanh thu sẽ quyết định mức thuế suất thuế TNDN?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo

Chính thức từ kỳ tính thuế 2026 doanh thu sẽ quyết định mức thuế suất thuế TNDN?

Chính thức từ kỳ tính thuế 2026 doanh thu sẽ quyết định mức thuế suất thuế TNDN?

NÓNG: Tiếp tục lấy ý kiến về việc hoán đổi nghỉ 4 ngày liên tiếp dịp nghỉ lễ Ngày Văn hóa Việt Nam 2026 ngày 24/11/2026?

CHÍNH THỨC: Đã Chốt kết quả lấy ý kiến về phương án hoán đổi Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ, 30/4 và 1/5 năm 2026?

Vừa qua, Thuế tỉnh Quảng Nghãi đã ban hành Công văn 1871/QNG-QLDN1 Tải về về việc hướng dẫn về thuế suất thuế TNDN.

Đối với hướng dẫn cách tính mức thuế suất thuế TNDN áp dụng dựa trên doanh thu sẽ quyết định trong năm từ kỳ tính thuế 2026, Thuế tỉnh Quảng Nghãi có ý kiến như sau:

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thuế suất như sau:

Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP cũng hướng dẫn về cách xác định thuế suất như sau:

Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Từ những căn cứ trên, tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% và 17% là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Do đó, đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2025 thì căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% của kỳ tính thuế TNDN năm 2026 là tổng doanh thu năm 2025.

Trường hợp tổng doanh thu năm 2025 từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng thì thuế suất thuế TNDN được áp dụng năm 2026 đối với phần doanh thu của hoạt động không được ưu đãi thuế TNDN là 17% (trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 5 Điều 11 Nghi định 320/2025/NĐ-CP).

Như vậy, từ kỳ tính thuế 2026 mức thuế suất thuế TNDN được áp dụng trong năm sẽ dó doanh thu của doanh nghiệp quyết định.

Thời điểm tính ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới là khi nào?

Theo khoản 2 và khoản 4 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định miễn thuế, giảm thuế như sau:

Miễn thuế, giảm thuế

2. Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.

4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.

Đồng thời, tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN như sau:

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư thuộc điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này) quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và trường hợp khác do Chính phủ quy định.

2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.

Tham khảo thêm Công văn 1983/CT-CS năm 2026 do Cục Thuế ban hành hướng dẫn xác định thời điểm tính ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới, cụ thể như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, thời gian hưởng miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới phát sinh khoản thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Trường hợp Công ty không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.

Mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 là gì theo pháp luật quy định?

Từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC đã chính thức có hiệu lực thi hành. Theo đó các khoản thuế TNDN phát sinh sau ngày 01/01/2026 sẽ nộp theo mã chương được quy định tại Thông tư 130/2025/TT-BTC.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”

1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

Theo quy định trên thì mã chương được sử dụng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.

Đồng thời căn cứ theo danh sách mã chương quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về các mã chương bắt đầu được sử dụng từ 1/1/2026 cụ thể như sau:

Chương thuộc cấp xã

Giá trị từ 800 đến 989

831

Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)

832

Phòng Văn hóa – Xã hội

833

Trung tâm Phục vụ hành chính công

854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

855

Doanh nghiệp tư nhân

856

Hợp tác xã

857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

Như vậy, thì tùy theo loại hình và cơ cấu doanh nghiệp sẽ nộp thuế TNDN năm 2026 theo các mã chương sau đây:

– Mã chương 854 áp dụng để nộp thuế TNDN cho các đơn vi là đơn vị kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh.

– Mã chương 855 áp dụng để nộp thuế TNDN cho các doanh nghiệp tư nhân.

– Mã chương 856 áp dụng để nộp thuế TNDN cho hợp tác xã.

Lưu ý: các mã chương ở trên là các mã chương thuôc danh sách chương cấp xã.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khoá học Trưởng phòng nhân sự

Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm