Thông tư 46/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư lĩnh vực kế toán kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp phân quyền mới nhất

| Số hiệu: | 46/2025/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư | |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Hồ Sỹ Hùng | |
| Ngày ban hành: | 20/06/2025 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2025 | |
| Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật | |
| Tình trạng: | Còn hiệu lực | |||
|
BỘ TÀI CHÍNH ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: 46/2025/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, c của khoản 1 Điều 5 như sau:
“a) Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc đối tượng phải lập và nộp báo cáo tài chính tổng hợp cho cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước theo quy định, bao gồm: Các Bộ, ngành và các tổ chức tương đương tại trung ương; Các sở, ban, ngành và các đơn vị tương đương thuộc cấp tỉnh.
b) Kết thúc kỳ kế toán năm các đơn vị dự toán cấp 1 phải tiếp nhận, lập và gửi các báo cáo bao gồm:
– Tiếp nhận báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính từ các đơn vị kế toán trực thuộc, chịu trách nhiệm kiểm soát đối với báo cáo đã nhận của các đơn vị kế toán trực thuộc.
– Lập báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư này. Đối chiếu chỉ tiêu số liệu trên các báo cáo đã lập đảm bảo chính xác, khớp đúng.
Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không có đơn vị kế toán trực thuộc, đã lập báo cáo tài chính riêng theo quy định chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, phải lập báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư này.
– Gửi báo cáo cho kho bạc nhà nước để phục vụ cho lập báo cáo tài chính nhà nước.
Đồng thời gửi báo cáo cho cơ quan tài chính đồng cấp phục vụ cho việc đối chiếu, kiểm tra số liệu quyết toán theo quy định.
c) Đơn vị dự toán cấp 1 chịu trách nhiệm quyết định việc giao nhiệm vụ cho đơn vị kế toán trung gian cấp dưới lập báo cáo tài chính tổng hợp, cụ thể như sau:
– Đơn vị dự toán cấp 1 tại trung ương có thể quyết định tổ chức một hay nhiều cấp đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp. Đơn vị dự toán cấp 1 tại địa phương chỉ tổ chức tối đa một cấp đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp.
– Việc giao nhiệm vụ cho đơn vị kế toán trung gian cấp dưới lập báo cáo tài chính tổng hợp phải phù hợp với mô hình tổ chức, yêu cầu quản lý của đơn vị và các quy định hiện hành. Đơn vị kế toán trung gian cũng đồng thời là đơn vị dự toán cấp trên trong trường hợp đơn vị kế toán trung gian được đơn vị dự toán cấp 1 giao dự toán ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm phân bổ ngân sách cho đơn vị cấp dưới.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“2. Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không có đơn vị kế toán trực thuộc, đã lập báo cáo tài chính theo quy định tại chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, thì báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập và gửi nhằm phục vụ cho việc loại trừ giao dịch nội bộ và thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước khi kho bạc nhà nước lập báo cáo tài chính nhà nước.”.
3. Bãi bỏ cụm từ “đồng cấp” tại
điểm d khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 6, điểm c khoản 2 Điều 13.
4. Bãi bỏ Phụ lục số 04 “Xác định đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp”.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:
“a) Cơ quan nhà nước;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 9 như sau:
“b) Nơi nhận báo cáo tài chính năm:
– Đơn vị kế toán cấp trên.
– Cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước (theo phân cấp) đối với đơn vị kế toán không có đơn vị kế toán cấp trên.
– Cơ quan thuế trong trường hợp đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế theo quy định pháp luật thuế.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 12 như sau:
”c) Cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước thực hiện và phối hợp với đơn vị trong việc đối chiếu, điều chỉnh, cung cấp và khai thác số liệu về nhận và sử dụng kinh phí, quản lý và sử dụng tài sản và các hoạt động tài chính khác của đơn vị kế toán phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.”.
1. Sửa đổi tên của Điều 10 như sau:
“Điều 10. Sửa đổi Chế độ kế toán”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“1. Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc). Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
2. Đối với hệ thống tài khoản kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.
3. Đối với báo cáo tài chính
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này. Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.”.
1. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 23/2024/TT-BTC) như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 7 như sau:
“Điều 7. Điều kiện để tổ chức cập nhật kiến thức”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:
“a) Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phù hợp với nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phải đảm bảo tính cập nhật, bao gồm các chính sách mới có tác động trực tiếp, quan trọng đến công việc của kế toán viên.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2.3 Điều 7 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:
“a) Có từ 10 nhân viên chuyên nghiệp trở lên (gồm kế toán viên và nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ kế toán) tại thời điểm thông báo;”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 23/2024/TT-BTC) như sau:
“3. Khi đơn vị có nhu cầu cập nhật kiến thức cho kế toán viên phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu tổ chức cập nhật kiến thức theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và việc thông báo này chỉ phải thực hiện lần đầu.
Trong thời gian tổ chức cập nhật kiến thức, các đơn vị phải luôn đảm bảo điều kiện được tổ chức cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc đảm bảo điều kiện được tổ chức cập nhật kiến thức.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện hoặc không còn có nhu cầu tổ chức cập nhật kiến thức, các đơn vị phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính trong đó nêu rõ lý do, thời điểm không còn đủ điều kiện hoặc không còn có nhu cầu tiếp tục tổ chức cập nhật kiến thức. Trên cơ sở thông báo của các đơn vị, trước ngày 01/9 hàng năm, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính sẽ công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính danh sách các đơn vị được tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 11 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 23/2024/TT-BTC) như sau:
“c) Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán là đơn vị chủ trì tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức, kể cả trường hợp phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác hoặc các cơ sở đào tạo khác được tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.”.
3. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC) như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 15 như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm của hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 15 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC) như sau:
“c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tổ chức cập nhật kiến thức.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 15 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:
“9. Cung cấp, giải trình đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.”
d) Bổ sung khoản 10 sau khoản 9 Điều 15 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:
“10. Trước ngày 15/8 hàng năm, công khai trên Trang thông tin điện tử của đơn vị mình các thông tin sau:
a) Các điều kiện đã đảm bảo để tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
b) Kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm;
c) Quy chế cập nhật kiến thức đối với hội nghề nghiệp và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:
“1. Tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên để tính giờ cập nhật kiến thức theo quy định tại Điều 11 Thông tư này khi chưa đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc chưa thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính về việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.”.
5. Thay thế Phụ lục số 01/CNKT ban hành kèm theo Thông tư số 292/2016/TT-BTC bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Bãi bỏ Điều 9, Điều 10, Điều 12, điểm a khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 17, Phụ lục số 02/CNKT, Phụ lục số 05/CNKT của Thông tư số 292/2016/TT-BTC.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều 2 Thông tư số 150/2012/TT-BTC
(đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:
“2. Hội nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán (sau đây gọi chung là hội nghề nghiệp) tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.
3. Cơ sở đào tạo tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.
4. Doanh nghiệp kiểm toán tự tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên của doanh nghiệp mình.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC) như sau:
“2. Kiểm toán viên không hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 24 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký phải có tối thiểu 80 giờ cập nhật kiến thức lũy kế trong vòng 02 năm trước liền kề năm đăng ký hành nghề kiểm toán, trong đó có tối thiểu 40 giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, kiểm toán của Việt Nam và 08 giờ cập nhật kiến thức về đạo đức nghề nghiệp.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:
“1. Kiểm toán viên tham gia các lớp học do hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán tổ chức, cụ thể như sau:
a) Lớp học do hội nghề nghiệp tổ chức chung cho tất cả các kiểm toán viên;
b) Lớp học do cơ sở đào tạo tổ chức chung cho tất cả các kiểm toán viên;
c) Lớp học do doanh nghiệp kiểm toán tự tổ chức cho các kiểm toán viên của mình.”.
4. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 7 như sau:
“Điều 7. Điều kiện để tổ chức cập nhật kiến thức”.
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:
“1. Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán phải đáp ứng các điều kiện chung về tổ chức lớp cập nhật kiến thức như sau:
a) Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này và phải thông báo với Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính. Chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phải đảm bảo tính cập nhật, bao gồm các chính sách mới có tác động trực tiếp, quan trọng đến công việc của kiểm toán viên;
b) Có đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
c) Có đủ cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng đào tạo như phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác (tự có hoặc đi thuê);
d) Tổ chức cập nhật đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
đ) Không vi phạm các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đã được Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính kết luận trong thời hạn 03 năm trước liền kề tính đến thời điểm gửi văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính về việc đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.
2. Các điều kiện cụ thể đối với các tổ chức:
2.1. Đối với hội nghề nghiệp:
Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, hội nghề nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quy chế cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hoặc quy chế đào tạo chung, trong đó có nội dung riêng về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua;
b) Có bộ phận chuyên trách tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được quy định trong Điều lệ hoặc có quyết định thành lập riêng được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua;
c) Việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ghi trong chương trình công tác hàng năm được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua.
2.2. Đối với cơ sở đào tạo:
Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở đào tạo còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Được thành lập và hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Có chuyên ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên về các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
2.3. Đối với doanh nghiệp kiểm toán tự tổ chức cập nhật kiến thức:
Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có từ 20 kiểm toán viên hành nghề trở lên tại thời điểm thông báo;
b) Có bộ phận đào tạo chuyên trách về cập nhật kiến thức trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;
c) Có quy chế đào tạo, cập nhật kiến thức theo từng cấp bậc kiểm toán viên của doanh nghiệp;
d) Có bố trí ngân sách cho việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên của doanh nghiệp;
đ) Là công ty mạng lưới theo quy định tại Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
3. Thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính về việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên:
a) Từ ngày 01/7 đến ngày 15/7 hàng năm, đơn vị có nhu cầu cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính trong đó mô tả rõ các nội dung về điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và cam kết về việc đủ điều kiện cập nhật kiến thức của đơn vị theo quy định tại Thông tư này (theo mẫu Phụ lục II);
b) Trong thời gian tổ chức cập nhật kiến thức, các đơn vị phải luôn đảm bảo điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện hoặc không còn có nhu cầu tổ chức cập nhật kiến thức thì các đơn vị phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính trong đó nêu rõ lý do, thời điểm không còn đủ điều kiện hoặc không tiếp tục tổ chức cập nhật kiến thức.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 11 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:
“c. Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán là đơn vị chủ trì tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức, kể cả trường hợp phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác hoặc các cơ sở đào tạo khác đủ điều kiện cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.”.
6. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 15 như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm của hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 7 và khoản 11 của Điều 15 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:
“1. Tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên theo đúng kế hoạch, chương trình đã thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp tổ chức bổ sung các lớp học ngoài kế hoạch hoặc thay đổi nội dung, chương trình của các lớp đã thông báo thì phải có văn bản thông báo bổ sung.
7. Theo dõi, điểm danh đầy đủ đối với các học viên tham gia học. Có hình thức đánh giá đối với kiểm toán viên tham dự lớp học ngay sau khi học.
11. Cung cấp, giải trình đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên”.
c) Bổ sung khoản 12 vào sau
khoản 11 của Điều 15 như sau:
“12. Trước ngày 15/8 hàng năm, đơn vị có nhu cầu cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên phải thực hiện công bố và tự chịu trách nhiệm về các thông tin công bố trên Trang thông tin điện tử của đơn vị các nội dung sau:
a) Các điều kiện đã đảm bảo để tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
b) Kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm;
c) Quy chế cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đối với hội nghề nghiệp và các doanh nghiệp kiểm toán.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:
“2. Hàng năm, chậm nhất là ngày 16/8, công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính tên các hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:
“1. Tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hành nghề để tính giờ cập nhật kiến thức theo quy định tại Điều 11 Thông tư này khi không đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc đã đủ điều kiện nhưng chưa thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính”.
9. Thay thế Phụ lục số 01/CNKT ban hành kèm theo Thông tư số 150/2012/TT-BTC bằng
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Bãi bỏ Điều 9, Điều 10, Điều 12, điểm a điểm b khoản 1 Điều 14, khoản 3 Điều 15, khoản 1 Điều 17, Phụ lục số 02/CNKT, Phụ lục số 03/CNKT của Thông tư số 150/2012/TT-BTC.
11. Bãi bỏ phụ lục số 07/CNKT của Thông tư số 56/2015/TT-BTC.
Điều 6. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư
Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Tòa án nhân dân tối cao; – Kiểm toán Nhà nước; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam; – Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam; – Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); – Công báo; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính; – Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; – Lưu: VT, QLKT ( b). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hồ Sỹ Hùng |
(Kèm theo Thông tư số 46/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Đơn vị: ……………………. Địa chỉ: ……………………. Số: ….……………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …… |
THÔNG BÁO TỔ CHỨC CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KẾ TOÁN VIÊN
Năm …
Kính gửi: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính
Sau khi xem xét các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức đối với kế toán viên tại Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số 46/2025/TT-BTC ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán) xin thông báo về việc đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên và kế hoạch, chương trình tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên năm…, như sau:
I. Về việc đảm bảo điều kiện để được tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên
1. Về kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm: Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức với đầy đủ nội dung theo quy định và được nêu cụ thể tại mục II
2. Về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy: ………………………………………………….
3. Về cơ sở vật chất (như phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác (tự có hoặc đi thuê): ………………………………………………………
4. Về một số điều kiện khác 1:
4.1. Quy chế cập nhật kiến thức cho kế toán viên hoặc quy chế đào tạo chung, trong đó có nội dung riêng về cập nhật kiến thức cho kế toán viên: Có/Không
4.2. Có bộ phận chuyên trách tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên (mô tả về bộ phận chuyên trách, căn cứ thành lập): ……………………………………………….
4.3. Việc cập nhật kiến thức cho kế toán viên được ghi trong chương trình công tác hàng năm (mô tả rõ nội dung quy định, được thông qua tại quy chế nào…): ………….……
4.4. Về việc được thành lập và hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nêu rõ quyết định,..): ………………………………………………….……
4.5. Có chuyên ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên về các nội dung quy định của Bộ Tài chính: Có/Không
4.6. Số lượng nhân viên chuyên nghiệp (gồm kế toán viên và nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ kế toán) tại thời điểm thông báo: ……………………………………………………………
4.7. Có bộ phận đào tạo chuyên trách về cập nhật kiến thức trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Có/Không
4.8. Có quy chế đào tạo, cập nhật kiến thức theo từng cấp bậc kiểm toán viên của doanh nghiệp: Có/Không
II. Kế hoạch, chương trình
|
Tháng |
Lớp số |
Nội dung |
Thời lượng (giờ) |
Thời gian tổ chức |
Địa điểm tổ chức |
Ghi chú |
III. Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán) cam kết:
1. Có đủ cơ sở vật chất về phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác đảm bảo chất lượng đào tạo;
2. Bố trí giảng viên tham gia giảng dạy các lớp cập nhật kiến thức đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính;
3. Thực hiện đúng trách nhiệm báo cáo và các quy định của Bộ Tài chính về tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai tại Thông báo này.
|
…….., ngày……..tháng……..năm…… NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu) |
___________________
1 Đối với mục I.4:
– Hội nghề nghiệp điền thông tin tại các điểm 4.1, 4.2 và 4.3
– Cơ sở đào tạo điền thông tin tại các điểm 4.4, 4.5
– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán điền thông tin tại các điểm 4.6, 4.7, 4.8
(Kèm theo Thông tư số 46/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Đơn vị: ……………………. Địa chỉ: ……………………. Số: ….……………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …… |
THÔNG BÁO TỔ CHỨC CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KIỂM TOÁN VIÊN
Năm …
Kính gửi: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính
Sau khi xem xét các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức đối với kiểm toán viên tại Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 46/2025/TT-BTC ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, đơn vị (lên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán) xin thông báo về việc đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên và kế hoạch, chương trình tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán năm…, như sau:
I. Các điều kiện để được tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán
1. Về kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm: Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức với đầy đủ nội dung theo quy định và được nêu cụ thể tại mục II
2. Về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy: ………………………………………………….
3. Về cơ sở vật chất (như phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác (tự có hoặc đi thuê): ………………………………………………………………………………
4. Về một số điều kiện khác 2:
4.1. Quy chế cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hoặc quy chế đào tạo chung, trong đó có nội dung riêng về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua: Có/Không
4.2. Có bộ phận chuyên trách tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được quy định trong Điều lệ hoặc có quyết định thành lập riêng được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua (mô tả về bộ phận chuyên trách, căn cứ thành lập): ………………………………….
4.3. Việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ghi trong chương trình công tác hàng năm được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua (mô tả rõ nội dung quy định, được thông qua tại quy chế nào…): …………………………………………………………………………………….
4.4. Về việc được thành lập và hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nêu rõ quyết định,..): ……………………………………………………………………………
4.5. Có chuyên ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên về các nội dung quy định của Bộ Tài chính: Có/Không
4.6. Số lượng kiểm toán viên hành nghề tính đến thời điểm thông báo: …………
4.7. Có bộ phận đào tạo chuyên trách về cập nhật kiến thức trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Có/Không
4.8. Có quy chế đào tạo, cập nhật kiến thức theo từng cấp bậc kiểm toán viên của doanh nghiệp: Có/Không
4.9. Có bố trí ngân sách cho việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên của doanh nghiệp: Có/Không
II. Kế hoạch, chương trình
|
Tháng |
Lớp số |
Nội dung |
Thời lượng (giờ) |
Thời gian tổ chức |
Địa điểm tổ chức |
Ghi chú |
III. Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán) cam kết:
1. Có đủ cơ sở vật chất về phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác đảm bảo chất lượng đào tạo.
2. Bố trí giảng viên tham gia giảng dạy các lớp cập nhật kiến thức đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Tổ chức cập nhật đầy đủ các nội dung theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Không vi phạm các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đã được Bộ Tài chính kết luận trong thời hạn 03 năm trước liền kề tính đến thời điểm nộp Thông báo này.
5. Thực hiện đúng trách nhiệm báo cáo và các quy định của Bộ Tài chính về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai tại Thông báo này.
|
…….., ngày……..tháng……..năm…… NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu) |
_______________________
2 Đối với mục I.4:
– Hội nghề nghiệp điền thông tin tại các điểm 4.1, 4.2 và 4.3
– Cơ sở đào tạo điền thông tin tại các điểm 4.4, 4.5
– Doanh nghiệp kiểm toán điền thông tin tại các điểm 4.6, 4.7, 4.8, 4.9
|
MINISTRY OF FINANCE ——- |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness ————— |
|
No. 46/2025/TT-BTC |
Hanoi, June 20, 2025 |
Pursuant to the Law on Organization of the Government dated February 18, 2025;
Pursuant to the Law on Organization of Local Government dated June 16, 2025;
Pursuant to the Law on Accounting dated November 20, 2015;
Pursuant to the Law on Independent Audit dated March 29, 2011;
Pursuant to the Law on amendments the Law on Securities, the Law on Accounting, the Law on Independent Audit, the Law on State Budget, the Law on Management and Use of Public Property, the Law on Tax Administration, the Law on Personal Income Tax, the Law on National Reserve, and the Law on Handling of Administrative Violations dated November 29, 2024;
Pursuant to Resolution No. 190/2025/QH15 dated February 19, 2025 of the National Assembly on settlement of certain issues regarding the restructuring of the state organizational apparatus;
Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the request of the Director General of the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision;
The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on amendments to Circulars of the Minister of Finance in the field of accounting and auditing to promote decentralization, delegation of powers and the reorganization of the two-tier local government.
1. Point a, b, and c of Clause 1 Article 5 shall be amended as follows:
“a) Level-1 estimating units that are subject to the preparation and submission of consolidated financial statements to financial authorities and state treasuries as prescribed, including: Ministries, central-level sectors and equivalent organizations; Departments, agencies, and equivalent units at the province level.
b) At the end of each annual accounting period, Level-1 estimating units shall receive, prepare, and submit the reports, including:
– Receiving financial statements, consolidated financial statements, and supplementary financial information reports from subordinate accounting units; and be held accountable for verification of the reports received from subordinate accounting units.
– Preparing consolidated financial statements and supplementary financial information reports in accordance with this Circular. Reconciling data indicators in prepared reports to ensure accuracy and consistency.
In case a Level-1 estimating unit has no subordinate accounting units and has already prepared separate financial statements in accordance with the administrative and non-business accounting regime, it shall still prepare supplementary financial information reports as prescribed in this Circular.
– Submitting reports to the state treasury to serve the preparation of state financial statements.
Reports shall also be concurrently submitted to the competent financial authority at the same level for reconciliation and verification of final accounts as prescribed.
c) Level-1 estimating units shall decide on assignment of tasks to lower-level intermediate accounting units in preparing consolidated financial statements, specifically as follows:
– Central-level Level-1 estimating units may decide to organize one or multiple levels of intermediate accounting units to prepare consolidated financial statements. Local Level-1 estimating units may only organize a maximum of one level of intermediate accounting units to prepare consolidated financial statements.
– Assignment of tasks to lower-level intermediate accounting units to prepare consolidated financial statements shall be in conformity with the organizational model, management requirements of the unit, and applicable regulations. An intermediate accounting unit shall also concurrently be a superior estimating unit in case it is assigned the state budget estimate by the Level-1 estimating unit and is responsible for allocating the budget to subordinate units.”.
2. Amendments to clause 2 Article 19:
“2. In case a Level-1 estimating unit has no subordinate accounting units and has prepared financial statements in accordance with the administrative and non-business accounting regime, the supplementary financial information report shall be prepared and submitted to serve the elimination of internal transactions and provide explanations for the state financial statements when the State Treasury prepares the state financial statements.”
3. The phrase “đồng cấp” (of the same level) shall be annulled at Point d Clause 1 Article 5, Point a Clause 1 Article 6, Clause 2 Article 6, and Point c Clause 2 Article 13.
4. Appendix No. 04 “Xác định đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp” (Identification of intermediate accounting units preparing consolidated financial statements) shall be annulled.
1. Amendments to point a Clause 1 of Article 2 as follows:
“a) State agencies;”.
2. Amendments to point b Clause 6 of Article 9 as follows:
“b) Recipients of annual financial statements:
– Superior accounting unit.
– Financial authority and State Treasury (according to decentralization) for accounting units having no superior accounting unit.
– Tax authority in case the unit engages in production, business, or service activities and is required to pay tax in accordance with tax laws.”.
3. Amendment to Point c, Clause 1, Article 12 as follows:
“c) Financial authorities and State Treasury shall perform and coordinate with the unit in reconciling, adjusting, providing, and data mining in relation to the receipt and use of funding, management and use of assets, and other financial activities of the accounting unit in accordance with assigned functions and tasks.”.
1. The title of Article 10 shall be amended as follows:
“Article 10. Amendments to the accounting regime”.
2. Article 10 is amended as follows:
“1. With respect to accounting documents and accounting books:
Enterprises shall apply the system of accounting documents and accounting books prescribed in Appendix 3 and Appendix 4 enclosed with this Circular (not mandatory). To suit the characteristics of business operations and management requirements, enterprises may design or amend and supplement forms of accounting documents and accounting books compared to the forms guided in Appendix 3 and Appendix 4 enclosed with this Circular. When amended or supplemented, forms of accounting documents and accounting books of the enterprise must comply with Article 16 and Clauses 1, 2, 3, and 4 of Article 24 of the Law on Accounting, and must ensure complete, prompt, truthful, and transparent reflection to enable inspection, control, and reconciliation of the enterprise’s assets and capital sources.”
2. With respect to the system of accounting accounts
Enterprises shall apply the system of accounting accounts set forth in Appendix 1 enclosed with this Circular to record accounting books of economic transactions arising in the enterprise. In order to suit the characteristics of production and business activities and management requirements, enterprises may amend and supplement the names, codes, structures, and contents reflected in the accounting accounts guided in Appendix 1 enclosed with this Circular. Such amendments and supplements must ensure classification and systematization of arising transactions by economic content, avoid duplication of objects, comply with accounting principles prescribed by law, and must not change or affect the indicators and information presented in the financial statements.
3. With respect to financial statements
Enterprises shall apply the system of financial statements prescribed in Appendix 2 enclosed with this Circular to prepare and present the enterprise’s financial statements. In order to suit the characteristics of production and business activities and management requirements, enterprises may supplement additional indicators in the financial statements guided in Appendix 2 enclosed with this Circular. Such supplementation must comply with Clauses 1 and 2 Article 29 of the Law on Accounting and adhere to the principles of preparation and presentation of financial statements as guided in this Circular. Enterprises shall provide explanations in the financial statements for any contents supplemented compared to the forms of financial statements guided in Appendix 2 enclosed with this Circular.
4. In case an enterprise makes amendments or supplements to the forms of accounting documents, accounting books, accounting accounts or supplements additional indicators in the financial statements as prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article, the enterprise must promulgate an Accounting Regulation on the amended or supplemented contents as the basis for implementation. The Regulation must specify the necessity of such amendments and supplements and the enterprise’s accountability to the law for the amended and supplemented contents.
Where the enterprise does not make any amendments or supplements to the forms of accounting documents, accounting books, accounting accounts, or does not supplement additional indicators in the financial statements as prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article, it shall apply the system of accounting documents, accounting books, accounting accounts, and financial statements guided in Appendices 1, 2, 3, and 4 enclosed with this Circular.
5. In case an enterprise has specific characteristics which make it impossible to supplement or require amendments to the indicators of the financial statements guided in Appendix 2 enclosed with this Circular, it shall report to the Ministry of Finance for guidance on preparation and presentation of financial statements.”
1. Amendments to the title of Article and amendments to Article 7 of Circular No. 292/2016/TT-BTC (as amended and supplemented under Points a and b Clause 2 Article 1 of Circular No. 23/2024/TT-BTC) shall be as follows:
a) The title of Article 7 shall be amended as follows:
“Article 7. Conditions for providing knowledge update programs.”
b) Point a Clause 1 Article 7 of Circular No. 292/2016/TT-BTC shall be amended as follows:
“a) An annual knowledge update plan and program appropriate to the knowledge update contents prescribed in Clause 1 Article 4 of this Circular. The annual knowledge update program must ensure timeliness and include new policies that have a direct and significant impact on the work of accountants.”
c) Point a Clause 2.3 Article 7 of Circular No. 292/2016/TT-BTC shall be amended as follows:
“a) Having at least 10 professional staff members (including accountants and employees directly providing accounting services) at the time of notification;”.
d) Clause 3 Article 7 of Circular No. 292/2016/TT-BTC (as amended and supplemented under Points a and b Clause 2 Article 1 of Circular No. 23/2024/TT-BTC) shall be amended as follows:
“3. Where an entity wishes to offer knowledge update programs for accountants, it must send a written notification to the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance at least 10 days prior to the commencement date of the knowledge update program, using the form provided in Appendix I enclosed with this Circular, and this notification shall only be required for the first time.
During the period of offering the knowledge update program, the entities must always maintain the conditions for offering the knowledge update program prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article and shall be held accountable for the accuracy and truthfulness of compliance with such conditions.
Within 10 days from the date of no longer meeting the conditions or no longer having the need to offer the knowledge update program, the entities must send a written notification to the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance, specifying the reasons and the time of ceasing to meet the conditions or the need to offer the knowledge update program. Based on the notifications of the entities, before September 1 annually, the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance shall publish on the Ministry of Finance’s electronic portal the list of entities eligible to offer the knowledge update programs for accountants.”
2. Point c Clause 5 Article 11 of Circular No. 292/2016/TT-BTC (as amended and supplemented under Point a Clause 2 Article 1 of Circular No. 23/2024/TT-BTC) shall be amended as follows:
“c) International professional organizations in accounting and auditing shall be the entities primarily responsible for offering knowledge update courses, including cases of coordination with other professional organizations or training institutions eligible to organize knowledge update for accountants.”
3. Amendments to the title of Article and amendments to Article 15 of Circular No. 292/2016/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 4 Article 1 of Circular No. 44/2019/TT-BTC) shall be as follows:
a) The title of Article 15 shall be amended as follows:
“Article 15. Responsibilities of professional associations, training institutions, and accounting service enterprises offering knowledge update courses for accountants.”
b) Point c Clause 5 Article 15 of Circular No. 292/2016/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 4 Article 1 of Circular No. 44/2019/TT-BTC) shall be amended as follows:
“c) Reporting entities: Professional associations, training institutions, or accounting service enterprises offering knowledge update courses.”.
c) Clause 9 Article 15 of Circular No. 292/2016/TT-BTC shall be amended as follows:
“9. Fully, promptly, and accurately provide and explain information and documents upon request of competent state authorities during the organization of knowledge update for accountants.”
d) Clause 10 shall be added after Clause 9 Article 15 of Circular No. 292/2016/TT-BTC as follows:
“10. Before August 15 annually, publicly disclose on their websites the following information:
a) Conditions to be met for offering knowledge update courses for accountants as prescribed in Article 7 of this Circular;
b) Annual knowledge update plans and programs;
c) Knowledge update regulations applicable to professional associations and accounting service enterprises.”
4. Clause 1 Article 18 of Circular No. 292/2016/TT-BTC shall be amended as follows:
“1. Offering knowledge update courses for accountants to count hours for knowledge update as prescribed in Article 11 of this Circular without meeting the conditions specified in Article 7 of this Circular or without notifying the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance regarding the organization of knowledge update for accountants.”.
5. Appendix No. 01/CNKT enclosed with Circular No. 292/2016/TT-BTC shall be replaced with Appendix I enclosed with this Circular.
6. Articles 9, 10, and 12; Point a Clause 1 Article 14; Clause 1 Article 17; Appendix No. 02/CNKT; and Appendix No. 05/CNKT of Circular No. 292/2016/TT-BTC shall be annulled.
1. Clauses 2, 3, and 4 of Article 2 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BTC) shall be amended as follows:
“2. Professional associations in accounting and auditing (hereinafter referred to as professional associations) shall offer knowledge update courses for auditors.
3. Training institutions shall offer knowledge update courses for auditors.
4. Audit firms shall offer knowledge update courses for their auditors.”.
2. Clause 2 Article 5 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 2 Article 1 of Circular No. 56/2015/TT-BTC) shall be amended as follows:
“2. Auditors who have not practiced auditing for a continuous period of 24 months or more up to the time of registration must have accumulated at least 80 hours of knowledge update within the 02 years immediately preceding the year of registration for audit practice, including at least 40 hours of knowledge update on accounting and auditing laws of Vietnam and 08 hours of knowledge update on professional ethics.”.
3. Clause 1 Article 6 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BTC) shall be amended as follows:
“1. Auditors shall participate in courses organized by professional associations, training institutions, or audit firms, specifically as follows:
a) Courses offered by professional associations for all auditors;
b) Courses offered by training institutions for all auditors;
c) Courses offered by audit firms for their own auditors.”.
4. Amendments to the title of Article and amendments to Article 7 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BTC) shall be as follows:
a) The title of Article 7 shall be amended as follows:
“Article 7. Conditions for providing knowledge update programs.”
b) Article 7 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BTC) shall be amended as follows:
“1. Professional associations, training institutions, and audit firms must satisfy the following general conditions for offering knowledge update courses:
a) Having an annual knowledge update plan and program compliant with Clause 1 Article 4 of this Circular and notifying the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance. The annual knowledge update program must ensure timeliness and include new policies directly and significantly affecting auditors’ work;
b) Having a teaching staff as prescribed in Article 8 of this Circular;
c) Having sufficient facilities to ensure training quality, including classrooms, desks, boards, teaching aids, and other training equipment (owned or rented);
d) Fully covering the contents specified in Clause 1 Article 4 of this Circular.
dd) Not having violated regulations on offering knowledge update courses for auditors as concluded by the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance within the 03 years immediately preceding the date of notification submission to the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance regarding satisfaction of conditions for offering knowledge update courses for auditors.”
2. Specific conditions applicable to each type of organization:
2.1. For professional associations:
In addition to the conditions specified in Clause 1 of this Article, professional associations shall also meet the following conditions:
a) Having regulations on knowledge update for auditors or general training regulations that include specific provisions on knowledge update for auditors approved by the Executive Committee (or the General Assembly);
b) Having a dedicated department in charge of offering knowledge update courses for auditors as stipulated in the Charter or established by a separate decision approved by the Executive Committee (or the General Assembly);
c) Knowledge update for auditors shall be included in the annual work program approved by the Executive Committee (or the General Assembly).
2.2. For training institutions:
In addition to the conditions specified in Clause 1 of this Article, training institutions shall also meet the following conditions:
a) Being established and operating under a decision of a competent state authority;
b) Having training disciplines at university level or higher on the contents prescribed in Point a Clause 1 Article 4 of this Circular.
2.3. For audit firms self-offering knowledge update courses:
In addition to the conditions specified in Clause 1 of this Article, audit firms shall also meet the following conditions:
a) Having at least 20 practicing auditors at the time of notification;
b) Having a dedicated training department for knowledge update within the organizational structure of the firm;
c) Having training and knowledge update regulations for auditors at each level within the firm;
d) Having allocated budget for knowledge update for auditors of the firm;
dd) Being a network firm as defined in the Code of Ethics for Professional Accountants and Auditors.
3. Notification to the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance regarding organization of knowledge update for auditors:
a) From July 1 to July 15 annually, entities intending to offer knowledge update programs for auditors shall send a written notification to the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance, clearly describing the conditions for offering knowledge update courses for auditors as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article and committing to compliance with the conditions in this Circular (using the form in Appendix II);
b) During the period of offering knowledge update courses, entities must always maintain the conditions specified in Clauses 1 and 2 of this Article. Within 10 days from the date on which they no longer satisfy the conditions or no longer have the need to offer knowledge update programs, entities shall send a written notification to the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance, stating the reasons and the time when the conditions are no longer satisfied or when they cease to offer knowledge update programs.”.
5. Point c Clause 6 Article 11 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BTC) shall be amended as follows:
“c. International professional organizations in accounting and auditing shall be the entities primarily responsible for offering knowledge update courses, including cases of coordination with other professional organizations or training institutions eligible to offer knowledge update programs for auditors.”.
6. Amendments to the title of Article and amendments to certain Clauses of Article 15 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BTC) shall be as follows:
a) The title of Article 15 shall be amended as follows:
“Article 15. Responsibilities of professional associations, training institutions, and audit firms offering knowledge update courses for auditors.”.
b) Clauses 1, 7, and 11 of Article 15 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BTC) shall be amended as follows:
“1. Offer knowledge update courses for auditors in accordance with the plans and programs notified to the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance as prescribed in Clause 3 Article 7 of this Circular. In case of offering additional courses outside the plan or changing the content or programs of notified courses, a supplementary written notification must be submitted.
7. Fully monitor and record the attendance of all learners. Evaluate auditors’ participation in the course immediately after the course ends.
11. Fully, promptly, and accurately provide and explain information and documents upon request of competent state authorities during the offering of knowledge update courses for auditors”.
c) Clause 12 shall be added after Clause 11 of Article 15 as follows:
“12. Before August 15 annually, entities intending to offer knowledge update courses for auditors shall publish and be responsible for the disclosed information on their websites, including:
a) Conditions ensured for offering knowledge update courses for auditors as prescribed in Article 7 of this Circular;
b) Annual knowledge update plans and programs;
c) Knowledge update regulations for auditors applicable to professional associations and audit firms.”
7. Clause 2 Article 17 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BTC) shall be amended as follows:
“2. Annually, no later than August 16, publish on the Ministry of Finance’s electronic portal the names of professional associations, training institutions, and audit firms offering knowledge update courses for auditors.”
8. Clause 1 Article 18 of Circular No. 150/2012/TT-BTC (as amended and supplemented under Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BTC) shall be amended as follows:
“1. Offering knowledge update courses for practicing auditors to count hours for knowledge update as prescribed in Article 11 of this Circular without satisfying the conditions specified in Article 7 of this Circular or having satisfied the conditions but failing to notify the Department of Accounting and Auditing Regulations and Supervision under the Ministry of Finance.”
9. Appendix No. 01/CNKT enclosed with Circular No. 150/2012/TT-BTC shall be replaced with Appendix II enclosed with this Circular.
10. Articles 9, 10, and 12; Points a and b Clause 1 Article 14; Clause 3 Article 15; Clause 1 Article 17; Appendix No. 02/CNKT; and Appendix No. 03/CNKT of Circular No. 150/2012/TT-BTC shall be annulled.
11. Appendix No. 07/CNKT of Circular No. 56/2015/TT-BTC shall be annulled.
Article 6. Annulment of the entire Circular
The entire Circular No. 70/2019/TT-BTC dated October 3, 2019 of the Minister of Finance on guidelines for commune-level budget and financial accounting regime shall be annulled.
1. This Circular comes into force as of July 1, 2025.
2. In the course of implementation, in case the legislative documents referred to in this Circular are amended, supplemented, or replaced by new legislative documents, the new documents shall apply accordingly.
3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for guidance./.
|
PP. FOR THE MINISTER DEPUTY MINISTER Ho Sy Hung |
—————————————————————————————————— This translation is made by SprinGO, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by SprinGO and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Lược đồ văn bản
Văn bản được hướng dẫn – [ 2 ] (2)
Văn bản được hợp nhất – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung – [ 10 ] (10)
- Thông tư 24/2024/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 23/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán do Bộ …
- Thông tư 15/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 150/2012/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm …
- Thông tư 39/2020/TT-BTC sửa đổi chế độ báo cáo tại Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập do Bộ…
- Thông tư 44/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 292/2016/TT-BTC về hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế …
- Thông tư 99/2018/TT-BTC hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế …
- Thông tư 292/2016/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký …
- Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 56/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 150/2012/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm …
- Thông tư 150/2012/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm …
Văn bản bị đính chính – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản bị thay thế – [ 1 ] (1)
Văn bản được dẫn chiếu – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản được căn cứ – [ 5 ] (5)
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Quốc hội…
- Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý,…
Văn bản liên quan ngôn ngữ – [ 1 ] (1)
Văn bản đang xem
Không có dữ liệu.
Văn bản hướng dẫn – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản hợp nhất – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản sửa đổi bổ sung – [ 1 ] (1)
Văn bản đính chính – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản thay thế – [ 0 ] (0)
Không có dữ liệu.
Văn bản liên quan cùng nội dung – [ 6 ] (6)
- Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong số một lĩnh vực của Bộ Tài chính
- Công văn 9522/BTC-QLKT năm 2025 bố trí kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại đơn vị kế toán cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 02/2025/TT-TTCP hướng dẫn thực hiện quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương 2 cấp
- Thông tư 07/2025/TT-BKHCN quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- Thông tư 20/2025/TT-BNNMT hướng dẫn về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...
Xem khóa họcBạn nên đọc

Thời hiệu kiểm tra lại trong kiểm tra thuế từ ngày 01/7/2026 là bao lâu?

Mẫu excel Biên bản kiểm kê hàng tồn kho mới, chuyên nghiệp chuẩn nhất năm 2026?

Hướng dẫn quy định tính lương làm thêm giờ kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ và nghỉ lễ 30/4 – 1/5 năm 2026 mà kế toán nhân sự cần lưu ý?

Trọn bộ file Excel hệ thống quản lý nhân sự

Toàn văn file Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng ngưỡng nộp thuế lên 1 tỷ đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp?
