Thông tư 108/2025/TT-BTC lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp

Thông tư 108/2025/TT-BTC lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp - văn bản pháp luật | SprinGO

Thông tư 108/2025/TT-BTC lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp

Số hiệu: 108/2025/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Tâm
Ngày ban hành: 14/11/2025 Ngày hiệu lực: 01/01/2026
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 108/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA ĐƠN VỊ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán:

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp có đơn vị kế toán trực thuộc. Trong đó:

1. Báo cáo tài chính hợp nhất của bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Thông tư này, không bao gồm số liệu hoạt động của Quỹ Bảo hiểm xã hội, Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.

2. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác với quy định tại Thông tư này thì việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo pháp luật chuyên ngành phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu, nguyên tắc, thời hạn, nơi nhận và trách nhiệm lập báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

3. Việc xác định đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại của đơn vị, bao gồm cả trường hợp đơn vị kế toán trực thuộc là đơn vị dự toán cấp I (không phụ thuộc vào việc xác định đơn vị dự toán).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng cho các đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp, gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức và đơn vị khác có liên quan.

2. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị không thuộc đối tượng áp dụng theo khoản 1 Điều 2 Thông tư này có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính do đơn vị kế toán cấp trên lập, được hợp nhất từ số liệu các báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc trong cơ cấu tổ chức mà đơn vị kiểm soát hoạt động, nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động, các luồng tiền và các thông tin thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên như là báo cáo tài chính của một đơn vị kế toán độc lập.

2. Chính sách kế toán là các nguyên tắc, cơ sở và các quy định cụ thể trong chế độ kế toán và pháp luật có liên quan được áp dụng bởi một đơn vị kế toán trong việc lập báo cáo tài chính.

3. Đơn vị kinh tế là đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, trong cơ cấu tổ chức gồm tập hợp các đơn vị kế toán cấp dưới là đơn vị kiểm soát, đơn vị chịu kiểm soát.

4. Đơn vị kiểm soát là đơn vị kế toán cấp trên được đơn vị kinh tế giao nhiệm vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất với vai trò là đơn vị kế toán trung gian. Căn cứ vào tình hình thực tế và mô hình tổ chức của đơn vị, trường hợp đơn vị kinh tế được tổ chức thành nhiều cấp đơn vị kế toán trung gian thì có thể bao gồm nhiều cấp đơn vị kiểm soát như sau:

a) Đơn vị kiểm soát cấp 1 là đơn vị kế toán cấp trên trực thuộc trực tiếp đơn vị kinh tế, trong đơn vị kiểm soát cấp 1 gồm các đơn vị kiểm soát cấp 2 và đơn vị chịu kiểm soát.

b) Đơn vị kiểm soát cấp 2 là đơn vị kế toán cấp trên trực thuộc trực tiếp đơn vị kiểm soát cấp 1, trong đơn vị kiểm soát cấp 2 có thể gồm các đơn vị kiểm soát cấp dưới (nếu có) và các đơn vị chịu kiểm soát trực tiếp.

c) Trường hợp đơn vị kinh tế tổ chức một (01) cấp đơn vị kiểm soát thì trong cơ cấu tổ chức chỉ có đơn vị kiểm soát cấp 1; nếu tổ chức nhiều hơn hai cấp đơn vị kiểm soát thì vận dụng nguyên tắc xác định đơn vị kiểm soát quy định tại điểm a, điểm b khoản này để thực hiện phù hợp.

5. Đơn vị chịu kiểm soát là đơn vị kế toán trực thuộc đơn vị kiểm soát hoặc trực thuộc đơn vị kinh tế, trực tiếp được nhận và sử dụng các nguồn lực tài chính, phải mở sổ kế toán, hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ, lập báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán đang áp dụng.

Chương II

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Điều 4. Mục đích của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

1. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập để phục vụ mục đích chung, số liệu được lập và trình bày trên cơ sở kế toán dồn tích; dùng để cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền của đơn vị kế toán cấp trên cho cơ quan tài chính, cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan; là cơ sở số liệu tin cậy, đầy đủ về tài chính, nguồn lực của đơn vị kế toán cấp trên, giúp các cơ quan chức năng quyết định các vấn đề có liên quan, đưa ra các chính sách phù hợp với nguồn lực hiện có, khả năng hoạt động và việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.

2. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất giúp tăng cường tính minh bạch, công khai về tài chính, trên cơ sở đó có thể đánh giá hoạt động, tính hiệu quả về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực tại các đơn vị kế toán cấp trên trong một năm tài chính, giúp đưa ra các quyết định kịp thời về việc phân bổ các nguồn lực một cách phù hợp.

3. Ngoài các mục đích nêu trên, trường hợp cần sử dụng thông tin, số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán được lập theo quy định tại Thông tư này cho các mục đích cụ thể khác thì người sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất cần phải xem xét sự phù hợp của thông tin, số liệu trình bày trên các báo cáo này với các mục đích cần sử dụng thông tin, số liệu. Cơ quan đơn vị sử dụng báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất lập theo quy định của Thông tư này không được yêu cầu đơn vị điều chỉnh số liệu cho các mục đích khác.

Điều 5. Đơn vị lập và phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất

1. Tại cấp trung ương, cấp tỉnh:

a) Tại cấp trung ương: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có các đơn vị kế toán trực thuộc trong cơ cấu tổ chức bộ máy (sau đây gọi chung là cơ quan thuộc cấp trung ương) phải lập báo cáo tài chính hợp nhất từ báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc theo quy định tại Thông tư này.

b) Tại cấp tỉnh: Sở, cơ quan, đơn vị tương đương Sở và các đơn vị thuộc cấp tỉnh có các đơn vị kế toán trực thuộc trong cơ cấu tổ chức bộ máy (sau đây gọi chung là cơ quan thuộc cấp tỉnh) phải lập báo cáo tài chính hợp nhất từ báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc theo quy định tại Thông tư này.

2. Tại cấp xã:

a) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức công tác kế toán tập trung để làm nhiệm vụ kế toán cho các phòng chuyên môn và Trung tâm phục vụ hành chính công: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán tập trung cho Văn phòng hoặc 01 (một) phòng chuyên môn phù hợp thực hiện nhiệm vụ của đơn vị kế toán theo quy định của Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Cuối kỳ kế toán (ngày 31/12), đơn vị kế toán lập 01 (một) bộ báo cáo tài chính bao gồm số liệu của các đơn vị thực hiện kế toán tập trung theo quy định của Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư này. Các đơn vị khác thuộc cấp xã nếu có đơn vị kế toán trực thuộc thì phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.

b) Trường hợp các phòng chuyên môn, Trung tâm phục vụ hành chính công, đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị khác thuộc cấp xã được tổ chức thành các đơn vị kế toán độc lập (không phải là đơn vị chịu kiểm soát, đơn vị kiểm soát, đơn vị kinh tế) thì các đơn vị này phải lập báo cáo tài chính theo quy định của Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Trường hợp các đơn vị trên có đơn vị kế toán trực thuộc thì phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.

3. Để có cơ sở loại bỏ giao dịch nội bộ giữa các đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, đơn vị kinh tế phải cấp mã thanh toán cho các đơn vị kế toán trực thuộc (chỉ cấp một lần đầu).

4. Lập và thông báo danh sách các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất:

a) Đơn vị kinh tế phải lập danh sách toàn bộ các đơn vị kế toán trực thuộc trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Thông tư này và thông báo đến tất cả các đơn vị có tên trong danh sách. Danh sách này phải thể hiện được mối quan hệ cấp trên, cấp dưới giữa các đơn vị, các đơn vị kiểm soát trực thuộc được giao nhiệm vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có); ngoài ra phải thông báo mã thanh toán trong nội bộ cho các đơn vị kế toán trực thuộc. Danh sách các đơn vị kế toán trực thuộc và mã thanh toán trong nội bộ được thông báo lần đầu (vào đầu năm) và khi có thay đổi cập nhật.

b) Trường hợp trong năm tài chính có phát sinh việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc điều chuyển đơn vị kế toán trực thuộc thì báo cáo tài chính hợp nhất của năm có phát sinh thay đổi được đơn vị kế toán cấp trên lập từ báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị kế toán trực thuộc hiện có tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất và thuyết minh về sự thay đổi so với kỳ báo cáo năm trước. Đồng thời, đơn vị kế toán cấp trên thông báo thay đổi này để các đơn vị kế toán trực thuộc có căn cứ thuyết minh chi tiết khi lập báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất.

Điều 6. Kỳ báo cáo tài chính hợp nhất

1. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12 theo quy định của Luật Kế toán.

2. Báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị kế toán trực thuộc được sử dụng lập báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ báo cáo với báo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp đơn vị kế toán trực thuộc có ngày kết thúc kỳ kế toán năm khác ngày 31/12 thì đơn vị kế toán trực thuộc này phải lập và gửi các báo cáo cho đơn vị kế toán cấp trên để lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.

3. Báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định, nội dung thông tin, số liệu phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp; thông tin, số liệu phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.

Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị khi lập báo cáo tài chính hợp nhất

1. Đơn vị kế toán cấp trên phải tổng hợp số liệu từ các đơn vị kế toán trực thuộc để lập báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên phải được tổng hợp từ thông tin, số liệu báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc trong cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị kế toán cấp trên theo quy định tại Thông tư này.

2. Trách nhiệm của đơn vị kế toán cấp trên:

a) Kết thúc kỳ kế toán năm, đơn vị kế toán cấp trên phải thực hiện các công việc sau đây:

a1) Tiếp nhận báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán trực thuộc. Trong đó, đơn vị kiểm soát tiếp nhận báo cáo tài chính của đơn vị chịu kiểm soát và báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kiểm soát trực thuộc (nếu có); đơn vị kinh tế tiếp nhận báo cáo tài chính của đơn vị chịu kiểm soát và báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kiểm soát.

a2) Kiểm tra, rà soát thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất đã nhận của các đơn vị kế toán trực thuộc, đảm bảo phù hợp và đúng quy định.

a3) Đối chiếu các giao dịch nội bộ trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất đảm bảo khớp đúng.

a4) Tổng hợp số liệu, ghi nhận số liệu bổ sung và bù trừ số liệu các giao dịch nội bộ của các đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

a5) Lập báo cáo tài chính hợp nhất và nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này.

b) Hướng dẫn đơn vị kế toán trực thuộc chuyển đổi báo cáo tài chính theo mẫu biểu báo cáo tài chính hợp nhất (theo chính sách kế toán của đơn vị kế toán cấp trên) trong trường hợp các đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện các chính sách kế toán khác nhau.

c) Đơn vị kế toán cấp trên quy định thời hạn nộp báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán trực thuộc để đảm bảo thời gian tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính hợp nhất nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.

d) Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất, đơn vị kế toán cấp trên cần có các thông tin chi tiết phục vụ cho tổng hợp số liệu, loại bỏ giao dịch nội bộ, thuyết minh,… thì yêu cầu các đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thông tin, báo cáo bổ sung ngoài các báo cáo đã quy định tại Thông tư này.

đ) Thủ trưởng đơn vị kế toán cấp trên chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp đối với nội dung và hình thức theo quy định của các biểu mẫu báo cáo tài chính hợp nhất đã lập.

3. Trách nhiệm của đơn vị chịu kiểm soát:

a) Kết thúc kỳ kế toán năm, đơn vị chịu kiểm soát phải lập báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng, chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu và cung cấp thêm thông tin theo yêu cầu của đơn vị kế toán cấp trên phục vụ cho lập báo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp phải chuyển đổi báo cáo tài chính thì thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị kế toán cấp trên.

b) Báo cáo tài chính sau khi lập và thông tin, số liệu đã đảm bảo chính xác, khớp đúng được nộp cho đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

c) Thủ trưởng đơn vị chịu kiểm soát chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu; phù hợp đối với nội dung và hình thức theo quy định của các biểu mẫu báo cáo tài chính đã lập.

Điều 8. Nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo tài chính hợp nhất

1. Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên phải bao gồm đầy đủ các thông tin báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc; trong đó các chỉ tiêu tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần, doanh thu, chi phí và các luồng tiền của đơn vị kế toán cấp trên được trình bày trên các mẫu biểu báo cáo tài chính hợp nhất giống như số liệu các báo cáo tài chính của một đơn vị kế toán độc lập.

2. Các mẫu biểu báo cáo tài chính hợp nhất quy định trong Thông tư này được xây dựng phù hợp với hoạt động của đơn vị hành chính, sự nghiệp là đơn vị kế toán cấp trên (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định đơn vị kế toán cấp trên lập báo cáo tài chính hợp nhất khác với mẫu biểu quy định tại Thông tư này).

3. Về chính sách kế toán:

a) Báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong các hoàn cảnh tương tự trong phạm vi hợp nhất số liệu.

b) Trường hợp đơn vị kế toán trực thuộc áp dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong đơn vị kế toán cấp trên thì báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất được sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung của đơn vị kế toán cấp trên. Căn cứ vào tình hình thực tế và mức độ trọng yếu, đơn vị kế toán cấp trên quyết định việc chuyển đổi và chịu trách nhiệm hướng dẫn đơn vị kế toán trực thuộc thực hiện chuyển đổi số liệu báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất dựa theo bản chất của các giao dịch và sự kiện để đảm bảo thống nhất thông tin, dữ liệu cho lập báo cáo tài chính hợp nhất và thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính hợp nhất về nội dung này.

4. Trường hợp trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất có các đơn vị kế toán trực thuộc được pháp luật cho phép sử dụng đồng tiền kế toán khác so với đồng Việt Nam thì đơn vị kế toán cấp trên phải chuyển đổi toàn bộ số liệu báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán trực thuộc sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế để lập báo cáo tài chính hợp nhất (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

5. Nguyên tắc tổng hợp số liệu:

a) Các chỉ tiêu trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất được lập bằng cách hợp cộng số liệu theo các chỉ tiêu tương ứng trên cơ sở số liệu báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần của các đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó các giao dịch nội bộ phát sinh trong năm giữa các đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải được loại trừ hết theo quy định tại Thông tư này.

b) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp. Trong đó, chỉ trình bày luồng tiền giao dịch của các đơn vị kế toán với các đơn vị bên ngoài phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính, toàn bộ luồng tiền thuộc giao dịch nội bộ giữa các đơn vị trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải được loại trừ hết.

c) Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất và các thông tin, báo cáo khác có liên quan.

6. Đơn vị kế toán cấp trên phải mở sổ kế toán riêng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến xử lý số liệu phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Thông tư này.

7. Trường hợp tài sản của cơ quan, đơn vị được phép bàn giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước thì đơn vị kế toán cấp trên phải chỉ định một đơn vị thực hiện kế toán đối với các tài sản này theo quy định của Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp để đảm bảo ghi nhận đầy đủ số liệu về tài sản nhà nước giao cho đơn vị quản lý.

8. Thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống, thuyết minh đầy đủ các thông tin, số liệu đã trình bày trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.

9. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp làm thay đổi thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai. Trường hợp phải điều chỉnh thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai, thì phải đảm bảo các nguyên tắc điều chỉnh thông tin, số liệu theo quy định của Luật Kế toán và Thông tư này.

Điều 9. Giao dịch nội bộ và việc điều chỉnh số liệu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất

1. Giao dịch nội bộ là giao dịch giữa các đơn vị kế toán trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm giao dịch giữa đơn vị kế toán cấp trên và đơn vị kế toán trực thuộc, giữa các đơn vị kế toán trực thuộc với nhau.

2. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, bao gồm số dư tại ngày lập báo cáo tài chính đối với:

a) Các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn và dài hạn, bao gồm các chỉ tiêu: Phải thu khách hàng, trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác.

b) Các khoản nợ phải trả nội bộ ngắn hạn và dài hạn, bao gồm các chỉ tiêu: Phải trả người bán, các khoản nhận trước của khách hàng và các khoản phải trả khác.

c) Các khoản đầu tư tài chính và khoản nhận đầu tư (ngắn hạn và dài hạn).

3. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, bao gồm:

a) Giao dịch mua bán hàng hóa, tài sản và cung cấp dịch vụ trong năm giữa các đơn vị kế toán trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, thực hiện loại bỏ cả chỉ tiêu doanh thu và chi phí cho toàn bộ giá trị giao dịch đã thực hiện.

b) Giao dịch điều chuyển nguồn lực trong năm giữa các đơn vị kế toán trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất mà khi điều chuyển, đơn vị nhận điều chuyển đã ghi nhận doanh thu và đơn vị điều chuyển đã ghi nhận chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động.

4. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất là các luồng tiền của hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính lưu chuyển trong nội bộ giữa các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

5. Khi tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính hợp nhất, đơn vị kế toán cấp trên phải thực hiện đối chiếu toàn bộ các số liệu được xác định thuộc giao dịch nội bộ đảm bảo khớp đúng và thống nhất việc hạch toán giữa hai bên có giao dịch trước khi thực hiện loại bỏ số liệu giao dịch nội bộ.

6. Ngoài việc loại bỏ số liệu các giao dịch nội bộ, các trường hợp sau đây phải điều chỉnh số liệu hợp nhất để phản ánh đủ kinh phí đã nhận của ngân sách nhà nước trong năm và kinh phí khác (nếu có), gồm:

a) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên giao dự toán ngân sách nhà nước về kinh phí hoạt động thuộc ngân sách cấp trên cho các bộ phận chuyên môn trực thuộc thông qua đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp dưới (ví dụ: Văn phòng Quốc hội cấp kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu quốc hội thông qua Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).

c) Trường hợp khác cần thiết phải điều chỉnh số liệu hợp nhất do đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất xem xét, quyết định.

7. Việc loại bỏ giao dịch nội bộ và điều chỉnh số liệu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện bằng bút toán điều chỉnh số liệu hợp cộng theo quy định tại Thông tư này.

8. Nguyên tắc ghi nhận bút toán điều chỉnh số liệu hợp cộng:

a) Các chỉ tiêu sau đây khi điều chỉnh tăng phải ghi bên Nợ, điều chỉnh giảm phải ghi bên Có, gồm:

a1) Chỉ tiêu thuộc phần tài sản trên báo cáo tình hình tài chính.

a2) Chỉ tiêu thuộc phần chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động.

a3) Chỉ tiêu thuộc phần lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

b) Các chỉ tiêu sau đây khi điều chỉnh tăng phải ghi bên Có, điều chỉnh giảm phải ghi bên Nợ, gồm:

b1) Chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn trên báo cáo tình hình tài chính.

b2) Chỉ tiêu thuộc phần doanh thu trên báo cáo kết quả hoạt động.

Điều 10. Quy trình lập báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất

1. Đơn vị kế toán cấp trên phải thực hiện kiểm tra, rà soát thông tin số liệu báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán trực thuộc, đối chiếu các số liệu có liên quan (nếu có).

2. Đơn vị kế toán cấp trên phải đối chiếu số liệu giao dịch nội bộ và lập sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu S01/TH):

a) Căn cứ báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán trực thuộc, đơn vị kế toán cấp trên thực hiện đối chiếu số liệu giữa hai bên có giao dịch. Trường hợp phát hiện số liệu giữa hai bên không khớp nhau thì phải kiểm tra rõ ràng thông tin về giao dịch này giữa các bên và hướng dẫn đơn vị điều chỉnh phù hợp với bản chất của giao dịch, nếu phát hiện đúng là giao dịch nội bộ thì phải yêu cầu điều chỉnh để thống nhất số liệu hai bên, làm cơ sở để loại bỏ được số liệu của giao dịch nội bộ này.

b) Sau khi đối chiếu số liệu giao dịch nội bộ khớp đúng giữa các bên, đơn vị kế toán cấp trên phải lập sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu S01/TH). Sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ được lập cho từng cặp chỉ tiêu nhằm phản ánh số liệu giao dịch nội bộ phải loại bỏ khỏi số liệu hợp cộng làm sơ sở ghi nhận bút toán điều chỉnh, gồm:

b1) Chỉ tiêu phải thu của khách hàng và chỉ tiêu phải trả tương ứng (ngắn hạn và dài hạn).

b2) Chỉ tiêu trả trước cho người bán và chỉ tiêu các khoản nhận trước của khách hàng tương ứng (ngắn hạn và dài hạn).

b3) Chỉ tiêu các khoản phải thu khác và chỉ tiêu các khoản phải trả khác tương ứng (ngắn hạn và dài hạn).

b4) Chỉ tiêu các khoản đầu tư tài chính và chỉ tiêu nhận vốn góp tương ứng (khoản nhận đầu tư).

b5) Chỉ tiêu doanh thu điều chuyển từ các đơn vị nội bộ trong phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính và chỉ tiêu chi phí tương ứng.

b6) Chỉ tiêu doanh thu từ giao dịch mua bán hàng hóa, tài sản và cung cấp dịch vụ trong năm giữa các đơn vị nội bộ trong phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính (loại bỏ toàn bộ).

b7) Chỉ tiêu chi phí tài sản bàn giao và chỉ tiêu doanh thu tương ứng.

3. Hợp cộng số liệu các chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo tình hình tài chính/báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động/báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất của tất cả các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

4. Hạch toán điều chỉnh số liệu đã hợp cộng, ghi nhận số liệu hạch toán này vào sổ tổng hợp các bút toán điều chỉnh (Mẫu S02/TH):

a) Loại bỏ giao dịch nội bộ:

a1) Đối với giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, căn cứ vào số liệu đã đối chiếu khớp đúng giữa các bên trên sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu S01/TH), ghi nhận bút toán hạch toán như sau:

(i) Loại bỏ các khoản phải thu, phải trả nội bộ (ngắn hạn và dài hạn), ghi:

Nợ các chỉ tiêu Phải trả ngắn hạn/dài hạn có liên quan

Có các chỉ tiêu Phải thu ngắn hạn/dài hạn có liên quan.

(ii) Loại bỏ các khoản đầu tư tài chính và khoản nhận đầu tư (ngắn hạn và dài hạn), ghi:

Nợ chỉ tiêu Vốn góp

Có chỉ tiêu Đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn có liên quan.

a2) Đối với giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, căn cứ vào số liệu đã đối chiếu khớp đúng giữa các bên trên sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu S01/TH), ghi:

Nợ các chỉ tiêu doanh thu có liên quan

Có các chỉ tiêu chi phí có liên quan.

b) Điều chỉnh số liệu hợp nhất để phản ánh đủ kinh phí đã nhận của ngân sách nhà nước trong năm và kinh phí khác (nếu có) tại đơn vị thuộc ngân sách cấp trên:

b1) Căn cứ quyết định giao dự toán kinh phí trong năm cho đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới, ghi:

Nợ chỉ tiêu Chi phí hoạt động không giao tự chủ

Có chỉ tiêu Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp.

b2) Trường hợp kinh phí đã ghi nhận doanh thu và chi phí tại bút toán b1 điểm b khoản này, tuy nhiên cuối năm đơn vị được giao kinh phí không sử dụng hết phải hủy bỏ dự toán kinh phí đã giao trong năm, căn cứ hồ sơ có liên quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp trên ghi giảm doanh thu và chi phí đã ghi nhận, ghi:

Nợ chỉ tiêu Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp.

Có chỉ tiêu Chi phí hoạt động không giao tự chủ.

c) Trường hợp khác, đơn vị xem xét điều chỉnh số liệu các chỉ tiêu phù hợp theo nguyên tắc nêu tại khoản 8 Điều 9 Thông tư này.

5. Lập sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH):

a) Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất được lập trên cơ sở số liệu của báo cáo tình hình tài chính/báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động/báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất của đơn vị kế toán trực thuộc và sổ tổng hợp các bút toán điều chỉnh nêu tại khoản 4 Điều này.

b) Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất được lập chi tiết theo từng chỉ tiêu trên báo cáo tình hình tài chính/báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động/báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất của đơn vị kế toán trực thuộc nhằm hợp cộng và điều chỉnh số liệu theo từng chỉ tiêu để tính ra số liệu trình bày trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.

6. Mẫu biểu sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu S01/TH), sổ tổng hợp các bút toán điều chỉnh (Mẫu S02/TH) và sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) được hướng dẫn tại Phụ lục I – “Sổ tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất” ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

1. Đơn vị kế toán cấp trên lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo phương pháp gián tiếp.

2. Đối với các chỉ tiêu thuộc “Luồng tiền từ hoạt động chính”:

Căn cứ vào số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất cùng kỳ, sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm trước, năm nay, đơn vị tính toán số liệu để trình bày trên các chỉ tiêu chi tiết thuộc “Luồng tiền từ hoạt động chính”.

3. Đối với các chỉ tiêu thuộc “Luồng tiền từ hoạt động đầu tư” và “Luồng tiền từ hoạt động tài chính”:

a) Đơn vị lập theo quy trình hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.

b) Đơn vị kế toán cấp trên hướng dẫn đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thông tin số liệu dòng tiền phát sinh trong năm giữa các đơn vị trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có) để có căn cứ loại bỏ các dòng tiền giao dịch nội bộ khi trình bày số liệu chỉ tiêu thuộc “Luồng tiền từ hoạt động đầu tư” và “Luồng tiền từ hoạt động tài chính”.

Điều 12. Lập báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất

1. Đơn vị kế toán cấp trên căn cứ vào số liệu báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần/báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất của các đơn vị kế toán trực thuộc để lập báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất bằng phương pháp hợp cộng.

2. Nếu phát sinh trường hợp đơn vị kế toán cấp trên là đơn vị góp vốn đầu tư để hình thành doanh nghiệp trực thuộc, thì khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, đơn vị kế toán cấp trên lưu ý:

a) Trường hợp đơn vị kế toán cấp trên sở hữu 100% vốn tại doanh nghiệp trực thuộc thì cột vốn góp trên báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất không có số liệu này (đã được loại bỏ hết giao dịch nội bộ).

b) Trường hợp đơn vị kế toán cấp trên có sở hữu nhỏ hơn 100% vốn tại doanh nghiệp trực thuộc thì đơn vị kế toán cấp trên trình bày bổ sung chỉ tiêu “Lợi ích của cổ đông không kiểm soát” trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất theo quy định đối với doanh nghiệp.

3. Số liệu trên chỉ tiêu số dư cuối năm phải được đối chiếu khớp đúng với số liệu trình bày trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất tương ứng. Số liệu trên chỉ tiêu số dư đầu năm được lấy từ sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm trước.

Điều 13. Lập thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

1. Đơn vị kế toán cấp trên căn cứ vào báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất tương ứng và báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị kế toán trực thuộc, tình hình chung của đơn vị kế toán cấp trên để tổng hợp thông tin trên thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Trường hợp cần thiết đơn vị kế toán cấp trên có thể yêu cầu các đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thêm thông tin thuyết minh, đảm bảo phản ánh và giải trình đầy đủ thông tin quan trọng phát sinh trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Điều 14. Danh mục báo cáo tài chính hợp nhất

STT

KÝ HIỆU

TÊN BIỂU BÁO CÁO

KỲ BÁO CÁO

1

B01/BCTC-HN

Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất

Năm

2

B02/BCTC-HN

Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất

Năm

3

B03/BCTC-HN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (theo phương pháp gián tiếp)

Năm

4

B04/BCTC-HN

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Năm

5

B04a/BCTC-HN

Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng

Năm

6

B05/BCTC-HN

Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất

Năm

Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất quy định tại Phụ lục II – “Báo cáo tài chính hợp nhất” ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Quy định về điều chỉnh số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất

1. Trường hợp trong quá trình hợp nhất số liệu báo cáo đơn vị kế toán cấp trên phát hiện có sai sót cần phải điều chỉnh đối với số liệu báo cáo tài chính của đơn vị kế toán trực thuộc (trước khi báo cáo tài chính hợp nhất năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì yêu cầu đơn vị kế toán trực thuộc điều chỉnh số liệu, lập và gửi báo cáo theo quy định của Luật Kế toán.

2. Trường hợp sau khi báo cáo tài chính hợp nhất năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phát hiện có sai sót và số liệu này đã được tổng hợp để lập báo cáo tài chính hợp nhất thì sửa chữa sai sót này vào báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện tại.

Điều 16. Nơi nhận và thời hạn nộp báo cáo

1. Nơi nhận báo cáo:

a) Đối với báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kiểm soát: nộp cho đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp để tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên.

b) Đối với báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kinh tế: nộp cho cơ quan tài chính cùng cấp; cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn nộp báo cáo tài chính hợp nhất:

a) Đơn vị kiểm soát nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

b) Đơn vị kinh tế nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện theo quy định về nộp báo cáo tài chính của Luật Kế toán. Trường hợp pháp luật quy định việc nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan, tổ chức khác thì thời hạn nộp báo cáo theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 17. Phương thức gửi báo cáo

Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo, báo cáo được gửi theo phương thức quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 18. Công khai báo cáo tài chính hợp nhất

1. Sau khi lập báo cáo tài chính hợp nhất và nộp cho cơ quan tài chính cùng cấp; cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật, đơn vị kế toán cấp trên phải công khai báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật kế toán.

2. Trường hợp báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán thì khi công khai phải kèm theo báo cáo kiểm toán.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên từ năm tài chính 2025.

2. Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Việc lập và nộp báo cáo cung cấp thông tin tài chính để lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện theo quy định, hướng dẫn về lập báo cáo tài chính nhà nước tại các văn bản khác có liên quan.

Điều 20. Hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc lập báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025

1. Đối với các đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán:

a) Trong năm 2025 có phát sinh việc hợp nhất các đơn vị để hình thành đơn vị kế toán mới (các đơn vị kế toán cũ đều kết thúc hoạt động và thành lập ra đơn vị kế toán mới) thì báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế toán mới được lập cho kỳ kế toán tính từ ngày đơn vị kế toán mới bắt đầu đi vào hoạt động cho đến hết ngày 31/12/2025. Đơn vị phải thuyết minh rõ về số liệu kế toán đã tiếp nhận bàn giao từ các đơn vị cũ khi bắt đầu đi vào hoạt động trong năm 2025. Báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế toán mới không có số dư đầu kỳ (đối với báo cáo tình hình tài chính), không có số so sánh năm trước (đối với báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ).

b) Trong năm 2025 có phát sinh việc sáp nhập các đơn vị (vẫn giữ nguyên hoạt động của đơn vị kế toán cũ từ ngày 01/01/2025 và sáp nhập thêm hoạt động của các đơn vị kế toán khác) thì báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế toán sau sáp nhập được lập cho kỳ kế toán tính từ ngày 01/01/2025 cho đến hết ngày 31/12/2025, đơn vị phải thuyết minh rõ sự thay đổi về quy mô hoạt động, số liệu đã nhận bàn giao trong năm 2025. Báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế toán sau sáp nhập (với quy mô lớn hơn) vẫn có số đầu kỳ, số năm trước kế thừa từ đơn vị kế toán trước khi sáp nhập.

c) Trong năm 2025 đơn vị đã có hợp nhất trước đó, đến ngày 01/7/2025 tiếp tục có sáp nhập thì báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế toán sau sáp nhập được lập cho kỳ kế toán tính từ ngày đơn vị hợp nhất bắt đầu đi vào hoạt động trong năm 2025 cho đến hết ngày 31/12/2025 và không có số đầu kỳ, số năm trước như điểm a khoản 1 Điều này.

2. Đối với đơn vị kế toán cấp trên lập báo cáo tài chính hợp nhất, trong năm 2025 có chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 được hợp nhất số liệu từ báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm 2025 (ngày 31/12/2025) và đơn vị phải thuyết minh rõ về việc này.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 9 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 46/2025/TT-BTC ngày 20/6/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp) như sau:

“b. Nơi nhận báo cáo tài chính năm:

– Đơn vị kế toán cấp trên.

– Cơ quan tài chính cùng cấp; cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật đối với đơn vị kế toán không có đơn vị kế toán cấp trên.

– Cơ quan thuế trong trường hợp đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế theo quy định pháp luật thuế.”.

2. Bãi bỏ đoạn “Đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm cấp mã thanh toán cho đơn vị kế toán trực thuộc để thống nhất hạch toán và có cơ sở đối chiếu loại trừ giao dịch nội bộ khi hợp nhất báo cáo tài chính của đơn vị dự toán cấp I theo quy định” tại điểm a khoản 2 Điều 12.

3. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 12.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Thông tư này tới các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Tòa án nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; – Công báo; – Cổng thông tin điện tử Chính phủ; – Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; – Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; – Lưu: VT, Cục QLKT ( b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Đức Tâm

PHỤ LỤC I

SỔ TỔNG HỢP SỐ LIỆU LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Danh mục sổ tổng hợp số liệu

STT

KÝ HIỆU

TÊN SỔ

1

2

3

1

S01/TH

Sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ

2

S02/TH

Sổ tổng hợp các bút toán điều chỉnh

3

S03/TH

Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất

2. Mẫu biểu

2.1. Mẫu Sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu số S01/TH)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN… ĐƠN VỊ BÁO CÁO…..

Mẫu số S01/TH

(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐỐI CHIẾU GIAO DỊCH NỘI BỘ

Chỉ tiêu: ……………..và……………….

Kỳ lập báo cáo năm……………………

Đơn vị tính:……………….

*

**

Đơn vị A

Đơn vị B

Đơn vị C

Đơn vị D

Đơn vị …

Đơn vị A

X

Đơn vị B

X

Đơn vị C

X

Đơn vị D

X

Tổng cộng

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG /PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên)

Lập, ngày… tháng… năm….. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

1. Trường hợp tổng hợp để loại trừ giao dịch nội bộ đối với chỉ tiêu phải thu, phải trả:

* Các khoản phải thu

** Các khoản phải trả

2. Trường hợp tổng hợp để loại trừ giao dịch nội bộ đối với chỉ tiêu khoản đầu tư tài chính và khoản nhận đầu tư

* Đầu tư tài chính

** Nhận đầu tư tài chính

3. Trường hợp tổng hợp để loại trừ giao dịch nội bộ đối với chỉ tiêu doanh thu và chi phí

* Doanh thu

** Chi phí

3. Trường hợp tổng hợp để loại trừ giao dịch nội bộ đối với chỉ tiêu Luồng tiền:

* Luồng tiền đi

** Luồng tiền nhận

2.2. Mẫu Sổ tổng hợp các bút toán điều chỉnh (Mẫu số S02/TH)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN… ĐƠN VỊ BÁO CÁO…..

Mẫu số S02/TH

(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ TỔNG HỢP CÁC BÚT TOÁN ĐIỀU CHỈNH

Chỉ tiêu: ……………..……………….

Kỳ lập báo cáo năm…………………

Đơn vị tính:

Số bút toán

Ngày, tháng

Diễn giải

Số tiền điều chỉnh

Ghi chú

Nợ

A

B

C

1

2

D

Tổng cộng

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG /PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên)

Lập, ngày… tháng… năm….. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

Lưu ý: Sổ này được lập cho từng chỉ tiêu phải điều chỉnh số liệu

2.3. Mẫu sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu số S03/TH)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN… ĐƠN VỊ BÁO CÁO…..

Mẫu số S03/TH

(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU HỢP NHẤT

Kỳ lập báo cáo năm……………

Đơn vị tính:

STT

Tên chỉ tiêu

Mã số

Số liệu hợp cộng

Điều chỉnh tăng số liệu hợp cộng

Điều chỉnh giảm số liệu hợp cộng

Số liệu sau điều chỉnh

A

B

C

1

2

3

4

I. Chỉ tiêu thuộc báo cáo tình hình tài chính hợp nhất

1

Tiền và tương đương tiền

110

– Tiền mặt

– Tiền gửi kho bạc

– Tiền gửi ngân hàng

– Tiền đang chuyển

– Tương đương tiền

2

Đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi khoản dự phòng)

120

3

Phải thu của khách hàng ngắn hạn

131

– Giá trị ghi sổ

– Dự phòng

4

Phải thu kinh phí được cấp

132

Phải thu từ ngân sách nhà nước

Phải thu từ nhà tài trợ…

5

Các khoản phải thu ngắn hạn khác

134

II. Chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất

III. Chỉ tiêu thuộc báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG /PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên)

Lập, ngày… tháng… năm….. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC II

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Mẫu biểu báo cáo

Mẫu số B01/BCTC-HN

(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN… ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ………….. ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————-

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Tại ngày 31 tháng 12 năm………

Đơn vị tính:……….

STT

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Số cuối năm

A

B

C

D

1

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

I

Tiền và tương đương tiền

110

II

Đầu tư tài chính ngắn hạn

120

III

Các khoản phải thu ngắn hạn

130

1

Phải thu của khách hàng ngắn hạn

131

2

Phải thu kinh phí được cấp

132

3

Các khoản phải thu ngắn hạn khác

133

IV

Hàng tồn kho

140

V

Tài sản ngắn hạn khác

150

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

160

I

Đầu tư tài chính dài hạn

170

II

Các khoản phải thu dài hạn

180

1

Phải thu của khách hàng dài hạn

181

2

Các khoản phải thu dài hạn khác

183

III

Tài sản cố định của đơn vị

190

1

Tài sản cố định hữu hình

191

2

Tài sản cố định vô hình

194

IV

Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng

200

1

Tài sản cố định hữu hình

201

2

Tài sản cố định vô hình

204

V

Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang

210

1

Mua sắm, nâng cấp tài sản cố định

211

2

Đầu tư, xây dựng dở dang

212

3

Dự án, công trình đầu tư xây dựng đã bàn giao, chờ phê duyệt quyết toán

213

(…)

VI

Tài sản dài hạn khác

220

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(Mã số 230 = Mã số 100 + Mã số 160)

230

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ

240

I

Nợ ngắn hạn

250

1

Phải trả người bán ngắn hạn

251

2

Các khoản nhận trước kinh phí được cấp

253

3

Phải trả nợ vay ngắn hạn

254

4

Dự phòng phải trả ngắn hạn

255

5

Các Quỹ phải trả

256

6

Các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác

257

II

Nợ dài hạn

260

1

Phải trả người bán dài hạn

261

2

Phải trả nợ vay dài hạn

263

3

Dự phòng phải trả dài hạn

264

4

Các khoản nợ phải trả dài hạn khác

265

B. TÀI SẢN THUẦN

280

1

Vốn góp

281

2

Thặng dư/thâm hụt lũy kế

282

3

Quỹ thuộc đơn vị

283

4

Kinh phí mang sang năm sau

284

5

Tài sản thuần khác

285

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(Mã số 300 = Mã số 240 + Mã số 280)

300

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG /PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên)

Lập, ngày… tháng… năm….. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số B02/BCTC-HN (Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:…… ĐƠN VỊ BÁO CÁO:……………… ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HỢP NHẤT

Năm………………………

Đơn vị tính: ………

STT

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

A

B

C

D

1

1

DOANH THU

400

1.1

Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp

411

1.2

Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngoài

412

1.3

Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại

413

1.4

Doanh thu tài chính

414

1.5

Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ

415

1.6

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

416

– Doanh thu do đơn vị trực tiếp thu

417

– Doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN

418

1.7

Thu nhập khác

419

2

CHI PHÍ

450

2.1

Chi phí hoạt động không giao tự chủ

451

2.2

Chi phí hoạt động giao tự chủ của cơ quan nhà nước và đơn vị không có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

452

2.3

Chi phí tài chính

453

2.4

Giá vốn hàng bán

454

2.5

Chi phí bán hàng

455

2.6

Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

456

2.7

Chi phí khác

457

2.8

Chi phí tài sản bàn giao

458

3

CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

460

4

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

500

5

ĐIỀU CHỈNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DO CHI PHÍ GHI NHẬN NĂM NAY NHƯNG DOANH THU ĐÃ GHI NHẬN NĂM TRƯỚC

510

6

THẶNG DƯ/THÂM HỤT TRONG NĂM

520

– Các khoản phân phối vào quỹ thuộc đơn vị

521

– Nguồn kinh phí mang sang năm sau

522

– Thặng dư không phân phối/thâm hụt chuyển năm sau

525

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG /PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên)

Lập, ngày… tháng… năm…. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số B03/BCTC-HN (Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:…… ĐƠN VỊ BÁO CÁO:……………… ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

Năm……………..

 Đơn vị tính:……………

STT

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

A

B

C

D

1

I

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG CHÍNH

Thặng dư/thâm hụt trong năm

600

Điều chỉnh cho các khoản

1

Khấu hao TSCĐ trong năm

601

2

Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá

602

3

Lãi/lỗ từ các khoản đầu tư

603

4

Tăng/giảm các khoản nợ phải trả

604

5

Tăng/giảm hàng tồn kho

605

6

Tăng/giảm các khoản phải thu

606

7

Điều chỉnh các khoản khác

607

8

Thu khác từ hoạt động chính

608

9

Chi khác từ hoạt động chính

609

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính

610

II

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1

Tiền nhận được từ kinh phí chi đầu tư

621

2

Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

622

3

Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư góp vốn

623

4

Tiền thu từ lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia

624

5

Tiền chi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định,

625

6

Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác

626

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

630

III

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1

Tiền thu từ các khoản đi vay

631

2

Tiền nhận vốn góp

632

3

Tiền hoàn trả gốc vay

633

4

Tiền hoàn trả vốn góp

634

5

Các khoản đã phân phối cho chủ sở hữu

635

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

640

IV

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

650

V

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

660

VI

Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá

670

VII

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

680

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG /PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên)

Lập, ngày… tháng… năm…. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số B04/BCTC-HN (Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:…… ĐƠN VỊ BÁO CÁO:……………… ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/20xx (Đơn vị chỉ lập thuyết minh đối với chỉ tiêu có phát sinh trong năm)

I. Thông tin khái quát

1. Tên đơn vị ………………………………………………………………………………………………..

2. Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):……………………………………………………………

3. Số lượng đơn vị trực thuộc:

a) Cơ quan nhà nước:………………………………………………………………………………………..

b) Đơn vị sự nghiệp công lập:…………………………………………………………………………….

b1) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư:….

b2) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:….

b3) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:…., trong đó:

(1) Đơn vị tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên:………..

(2) Đơn vị tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên:………….

(3) Đơn vị tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên:………….

b4) Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:….

c) Đơn vị khác (chi tiết: Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách,…): ………

Trong đó: Đơn vị thực hiện các chế độ kế toán khác (ngoài chế độ kế toán hành chính sự nghiệp) phải chuyển đổi báo cáo tài chính: ………. đơn vị, cụ thể như sau:

– …. đơn vị thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp

– …. đơn vị thực hiện chế độ kế toán …..

II. Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất

1. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo hướng dẫn của Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày bằng đồng Việt Nam. Các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định.

3. Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập từ số liệu các báo cáo tài chính của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc theo quy trình hợp nhất. Đơn vị tính:…….

4. Báo cáo tài chính hợp nhất đã được thủ trưởng đơn vị ký duyệt để phát hành vào ngày…….sau khi đã được…….thông qua vào ngày………………(nếu có)

III. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất

1. Thuyết minh chi tiết số dư tiền và tương đương tiền

STT

Chi tiết

Số cuối năm

1

Tiền mặt

2

Tiền gửi kho bạc

3

Tiền gửi ngân hàng

4

Tiền đang chuyển

5

Tương đương tiền

Tổng cộng

2. Thuyết minh chi tiết số dư đầu tư tài chính

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

Giá trị ghi sổ

Dự phòng

I. Đầu tư tài chính ngắn hạn

1

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

2

Đầu tư ngắn hạn khác

Tổng cộng đầu tư tài chính ngắn hạn

II. Đầu tư tài chính dài hạn

1

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

2

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

3

Đầu tư khác

Tổng cộng đầu tư tài chính dài hạn

Tổng cộng

3. Thuyết minh chi tiết các hoạt động liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới

STT

Nội dung

Số liệu (nếu có)

1

……………….

..

……………….

4. Thuyết minh chi tiết số dư khoản phải thu của khách hàng

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

Ghi chú (*)

Giá trị ghi sổ

Dự phòng

1

Phải thu của khách hàng ngắn hạn

1.1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc….

….

2

Phải thu của khách hàng dài hạn

2.1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc….

Tổng cộng

(*) Thuyết minh thêm, ví dụ nợ phải thu quá hạn thanh toán (thời gian quá hạn); nợ phải thu chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi nợ; các ghi chú khác.

5. Thuyết minh chi tiết số dư khoản phải thu kinh phí được cấp

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

1

Phải thu từ ngân sách nhà nước

2

Phải thu từ nhà tài trợ (chi tiết):

– …

……

Tổng cộng

6. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản phải thu khác

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

Giá trị ghi sổ

Dự phòng

I. Số dư các khoản phải thu ngắn hạn khác

1

Số dư khoản phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi trả

2

Số dư tạm ứng

3

Số dư khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược

4

Trả trước cho người bán ngắn hạn

5

Phải thu khác

– Tài sản thiếu chờ xử lý

– Các khoản chi hoạt động liên doanh, liên kết chờ phân bổ

– Phải thu tiền lãi

– Phải thu các khoản phí và lệ phí

– Các khoản phải thu khác

Tổng cộng số dư các khoản phải thu ngắn hạn khác

II. Số dư các khoản phải thu dài hạn khác

1

….

Tổng cộng số dư các khoản phải thu dài hạn khác

Tổng cộng

7. Thuyết minh chi tiết số dư hàng tồn kho

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

Giá gốc

Dự phòng

1

Hàng mua đang đi đường

2

Nguyên liệu, vật liệu

3

Công cụ, dụng cụ

4

Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang

5

Sản phẩm

6

Hàng hóa

Tổng cộng

8. Thuyết minh tài sản cố định của đơn vị (Thuyết minh chi tiết từng loại TSCĐ theo phân loại tài sản cố định của đơn vị theo tính chất, đặc điểm tài sản quy định tại pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công (Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn và văn bản sửa đổi, thay thế có liên quan)):

8.1. Thuyết minh tài sản cố định hữu hình của đơn vị

STT

Khoản mục

Nhà, công trình xây dựng

Vật kiến trúc

Tổng cộng

1

Nguyên giá

– Số dư đầu năm

– Tăng trong năm:

+ Mua trong năm

+ Đầu tư xây dựng hoàn thành

+ Tăng khác

– Giảm trong năm:

+ Thanh lý, nhượng bán

+ Điều chuyển

+ Giảm khác

– Số dư cuối năm

2

Giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế

– Số dư đầu năm

– Tăng trong năm:

+ Hao mòn, khấu hao trong năm

+ Điều chuyển

+ Tăng khác

– Giảm trong năm:

+ Thanh lý, nhượng bán

+ Điều chuyển

+ Giảm khác

– Số dư cuối năm

3

Giá trị còn lại

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

8.2. Thuyết minh tài sản cố định vô hình của đơn vị

STT

Khoản mục

Quyền sử dụng đất

Quyền tác giả …

Quyền sở hữu công nghiệp

Tổng cộng

1

Nguyên giá

– Số dư đầu năm

– Tăng trong năm:

+ Mua trong năm

+ Tạo ra từ nội bộ đơn vị

+ Tăng do điều chuyển đến

+ Tăng khác

– Giảm trong năm:

+ Thanh lý, nhượng bán

+ Giảm khác

– Số dư cuối năm

2

Giá trị hao mòn lũy kế

– Số dư đầu năm

– Tăng trong năm:

+ Hao mòn, khấu hao trong năm

+ Tăng khác

– Giảm trong năm:

+ Thanh lý, nhượng bán

+ Giảm khác

– Số dư cuối năm

3

Giá trị còn lại

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

9. Thuyết minh tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị quản lý và trực tiếp khai thác, sử dụng theo phân loại quy định tại pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công (thuyết minh riêng TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình):

STT

Khoản mục

TSHT đường bộ

TSHT đường sắt quốc gia

TSHT đường thủy nội địa

Tổng cộng

1

Nguyên giá

– Số dư đầu năm

– Tăng trong năm:

+ Mua trong năm

+ Đầu tư xây dựng hoàn thành

+ Nhận điều chuyển đến

+ Tăng khác

– Giảm trong năm:

+ Thanh lý, nhượng bán

+ Điều chuyển

+ Giảm khác

– Số dư cuối năm

2

Giá trị hao mòn lũy kế

– Số dư đầu năm

– Tăng trong năm:

+ Hao mòn, khấu hao trong năm

+ Điều chuyển

+ Tăng khác

– Giảm trong năm:

+ Thanh lý, nhượng bán

+ Điều chuyển

+ Giảm khác

– Số dư cuối năm

3

Giá trị còn lại

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

10. Thuyết minh chi tiết số liệu mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

1

Mua sắm tài sản cố định

2

Nâng cấp tài sản cố định

3

Chi phí đầu tư xây dựng dở dang

– Đầu tư xây dựng dở dang

– Dự án, công trình đã bàn giao đưa vào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán (trình bày là số âm)

(…)

Tổng cộng

11. Thuyết minh chi tiết số dư tài sản khác

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

I. Tài sản ngắn hạn khác

1

Chi phí trả trước ngắn hạn

2

Thuế GTGT được khấu trừ

3

Các khoản thuế, phí và các khoản khác mà đơn vị đã nộp lớn hơn số phải nộp cho Nhà nước

4

Tài sản ngắn hạn khác (chi tiết)

Tổng giá trị tài sản ngắn hạn khác

II. Tài sản dài hạn khác

1

Chi phí trả trước dài hạn

2

Tài sản dài hạn khác (chi tiết)

Tổng giá trị tài sản dài hạn khác

Tổng cộng

12. Thuyết minh chi tiết số dư khoản phải trả cho người bán

STT

Đơn vị

Số cuối năm

Ghi chú

I. Phải trả cho người bán ngắn hạn

1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc…

Tổng cộng số dư khoản phải trả cho người bán ngắn hạn

II. Phải trả cho người bán dài hạn

1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc …

Tổng cộng số dư khoản phải trả cho người bán dài hạn

Tổng cộng

13. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản nhận trước kinh phí được cấp

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

1

Nhận trước từ NSNN

2

Nhận trước kinh phí từ nhà tài trợ (chi tiết):

– …

Tổng cộng

14. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản vay

STT

Đơn vị

Số cuối năm

I. Vay ngắn hạn:

1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc…

Tổng các khoản vay ngắn hạn

II. Vay dài hạn:

1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc…

Tổng các khoản vay dài hạn

Tổng cộng

15. Thuyết minh chi tiết số dư dự phòng phải trả

STT

Đơn vị

Số cuối năm

I. Dự phòng phải trả ngắn hạn:

1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc…

Tổng các khoản dự phòng phải trả ngắn hạn

II. Dự phòng phải trả dài hạn:

1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc….

Tổng các khoản dự phòng phải trả dài hạn

Tổng cộng

16. Thuyết minh chi tiết số dư các quỹ phải trả

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

1

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

1.1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc…

2

Quỹ bổ sung thu nhập

2.1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc…

3

Quỹ khen thưởng

3.1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc…

4

Quỹ phúc lợi:

4.1

Quỹ phúc lợi

– Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc…

….

4.2

Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản

– Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc …

….

5

Quỹ phải trả khác của đơn vị (chi tiết từng quỹ):

5.1

Quỹ …

 – Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc ….

…..

Tổng cộng

17. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản phải trả khác

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

I. Các khoản phải trả ngắn hạn khác

1

Các khoản phải nộp theo lương:

– Bảo hiểm xã hội

– Bảo hiểm y tế

– Bảo hiểm thất nghiệp

– Kinh phí công đoàn

2

Các khoản phải nộp nhà nước

– Thuế GTGT phải nộp

– Phí

– Lệ phí

– Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thuế thu nhập cá nhân

– Thuế khác

– Các khoản phải nộp nhà nước khác

3

Các khoản phải trả người lao động

4

Tài sản thừa chờ xử lý

5

Các khoản thu hoạt động liên doanh, liên kết chờ phân bổ

6

Các khoản thu phí, lệ phí

7

Doanh thu nhận trước ngắn hạn

8

Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

9

Nhận trước kinh phí ủy quyền, ủy thác chi trả

10

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Tổng cộng số dư các khoản phải trả ngắn hạn khác

II. Các khoản phải trả dài hạn khác

1

Doanh thu nhận trước dài hạn

2

Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược dài hạn

3

Các khoản phải trả, phải nộp dài hạn khác

Tổng cộng số dư các khoản phải trả dài hạn khác

Tổng cộng

18. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản vốn góp

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

I. Vốn điều lệ do NSNN cấp (đối với quỹ TCNN ngoài ngân sách)

1

Quỹ….

II. Vốn góp của chủ sở hữu (chi tiết):

1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc…

Tổng cộng

19. Thuyết minh chi tiết số dư khoản thặng dư/thâm hụt lũy kế

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

I. Thuyết minh số dư khoản thặng dư lũy kế

1

Giá trị còn lại của TSCĐ

2

Nguồn chi đầu tư đã thanh toán khối lượng hoàn thành

3

Nguồn khác (nếu có)

Tổng cộng thặng dư lũy kế

II. Thuyết minh số dư khoản thâm hụt lũy kế

(…)

(…)

Tổng cộng thâm hụt lũy kế

(…)

Tổng cộng

20. Thuyết minh chi tiết số dư các quỹ thuộc đơn vị

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

1

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

1.1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc….

2

Quỹ khác thuộc đơn vị (chi tiết theo tên quỹ):

2.1

Quỹ

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc….

Tổng cộng

21. Thuyết minh chi tiết kinh phí mang sang năm sau

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

1

Kinh phí cải cách tiền lương

1.1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc….

….

2

Kinh phí khác mang sang năm sau (chi tiết):

2.1

Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc….

Tổng cộng

22. Thuyết minh chi tiết số dư tài sản thuần khác

STT

Chỉ tiêu

Số cuối năm

I

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

2

Tài sản thuần khác (chi tiết)

– …

Tổng cộng

23. Các thông tin khác đơn vị thuyết minh thêm cho Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất………………………………………………………………………….

IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất

1. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ kinh phí NSNN cấp

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Kinh phí NSNN giao tự chủ cho hoạt động của đơn vị (trừ kinh phí đặt hàng, đấu thầu thực hiện dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN)

2

Kinh phí NSNN không giao tự chủ (trừ kinh phí giao nhiệm vụ thực hiện dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN)

2.1

NSNN giao hàng năm

2.2

Ngân sách địa phương hỗ trợ

2.3

Kinh phí ủy quyền từ NSNN cấp trên cấp cho hoạt động của đơn vị

3

Kinh phí NSNN cấp cho chi đầu tư

Tổng cộng

2. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ nhà tài trợ nước ngoài

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Doanh thu từ nguồn viện trợ nước ngoài

1.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

2

Doanh thu từ nguồn vốn vay nợ nước ngoài

2.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

Tổng cộng

3. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Doanh thu từ phí…

1.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

2

Doanh thu từ phí…

2.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

3

Doanh thu do nhận hiện vật hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại

3.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

Tổng cộng

4. Thuyết minh chi tiết doanh thu tài chính

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Tiền lãi

1.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

2

Cổ tức, lợi nhuận được chia

2.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

3

Doanh thu tài chính khác (chi tiết)

– …

3.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

5. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Doanh thu từ hoạt động……………………

1.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

….

2

Doanh thu từ hoạt động…………………….

2.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

3

Doanh thu do nhận hiện vật hình thành từ nguồn thu hoạt động nghiệp vụ

3.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

….

….

4

….

Tổng cộng

6. Thuyết minh chi tiết doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Doanh thu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN

1.1

Kinh phí NSNN thực hiện dịch vụ sự nghiệp công

– Đơn vị kế toán trực thuộc….

1.2

Đơn vị tự thu

– Đơn vị kế toán trực thuộc….

2

Doanh thu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN

2.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

3

Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh khác

3.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

….

Tổng cộng

7. Thuyết minh chi tiết thu nhập khác

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

2

Thu nhập từ…………

….

Tổng cộng

8. Thuyết minh chi tiết chi phí hoạt động không giao tự chủ

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho người lao động

2

Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng

3

Chi phí hao mòn TSCĐ

4

Chi phí khác của hoạt động không giao tự chủ

Tổng cộng

9. Thuyết minh chi tiết chi phí hoạt động giao tự chủ của cơ quan nhà nước và đơn vị không có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho người lao động

2

Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng

3

Chi phí hao mòn TSCĐ

4

Chi phí khác của hoạt động giao tự chủ

Tổng cộng

10. Thuyết minh chi tiết chi phí tài chính

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Lãi tiền vay

1.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

….

2

Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư tài chính

2.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

….

3

Dự phòng tổn thất đầu tư

3.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

…..

4

Chi phí tài chính khác

Tổng cộng

11. Thuyết minh chi tiết giá vốn hàng bán

11.1. Thuyết minh giá vốn hàng bán theo hoạt động

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Giá vốn hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN

2

Giá vốn hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN

3

Giá vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh khác

4

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

5

Các khoản ghi nhận vào giá vốn khác (chi tiết)

– …

Tổng cộng

11.2. Thuyết minh giá vốn hàng bán theo tính chất chi phí

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho người lao động

2

Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng

3

Chi phí khấu hao TSCĐ

4

Chi phí khác tính vào giá vốn hàng bán

Tổng cộng

12. Thuyết minh chi tiết chi phí bán hàng

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng

2

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

Tổng cộng

13. Thuyết minh chi tiết chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

2

Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng

3

Chi phí hao mòn/khấu hao TSCĐ

4

Chi phí quản lý khác

Trong đó chi phí dự phòng

Tổng cộng

14. Thuyết minh chi tiết chi phí khác

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

2

Các khoản chi phí khác (chi tiết):………

Tổng cộng

15. Thuyết minh chi tiết chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành

2

Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế TNDN năm hiện hành

Tổng cộng

16. Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu điều chỉnh kết quả hoạt động do chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm trước

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Chi phí trong năm được bù đắp bằng nguồn quỹ thuộc đơn vị

2

Chi phí trong năm được bù đắp bằng nguồn kinh phí năm trước mang sang

3

Chi phí hao mòn TSCĐ trong năm của các TSCĐ đã mua sắm từ các năm trước

4

Các chi phí khác phát sinh trong năm do sử dụng các nguồn lực đã được ghi nhận doanh thu từ năm trước

..

Tổng cộng

17. Thuyết minh phân phối chênh lệch thu, chi trong năm

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Phân phối vào các quỹ (đối với các đơn vị được trích lập quỹ theo quy định):

1.1

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

– Đơn vị kế toán trực thuộc….

1.2

Quỹ bổ sung thu nhập

– Đơn vị kế toán trực thuộc….

1.3

Quỹ khen thưởng

– Đơn vị kế toán trực thuộc….

1.4

Quỹ phúc lợi

– Đơn vị kế toán trực thuộc….

1.5

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

– Đơn vị kế toán trực thuộc….

2

Phân phối tiết kiệm chi không trích lập quỹ (đối với các đơn vị không được trích lập các quỹ theo quy định):

+ Chi bổ sung thu nhập

+ Chi khen thưởng

+ Chi phúc lợi

+ ….

18. Thuyết minh chi tiết nguồn kinh phí mang sang năm sau

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

Tổng cộng

19. Thuyết minh chi tiết thặng dư không phân phối/thâm hụt chuyển năm sau

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

….

Tổng cộng

20. Thông tin thuyết minh chi tiết thêm cho báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất…………………………………………………………………………..

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

1. Thuyết minh các khoản tiền đơn vị nắm giữ nhưng không được sử dụng

STT

Chỉ tiêu

Năm nay

1

Tiền của dự án ….

1.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

2

Tiền của Quỹ……

2.1

Đơn vị kế toán trực thuộc….

3

Tổng cộng

2. Thuyết minh khác cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ………………………………..

VI. Thông tin thuyết minh khác

1. Sự kiện phát sinh sau ngày 31/12 năm báo cáo đến ngày phát hành báo cáo tài chính đã điều chỉnh vào số liệu của kỳ kế toán đã khóa sổ……………………………

2. Thông tin khác thay đổi so với báo cáo tài chính kỳ trước……………….

3. Thông tin khác…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG/ PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên)

Lập, ngày… tháng… năm…. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

Lưu ý: Đối với các chỉ tiêu thuyết minh chi tiết theo đơn vị kế toán trực thuộc thì chỉ thuyết minh số liệu của các đơn vị kế toán trực thuộc trực tiếp, tùy theo yêu cầu quản lý của đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất, để quyết định số lượng, đơn vị trực thuộc phải thuyết minh chi tiết (có thể thuyết minh 5 đơn vị có số liệu lớn nhất, các đơn vị còn lại thuyết minh số liệu chung một dòng).

Mẫu số B04a/BCTC-HN

(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:…… ĐƠN VỊ BÁO CÁO:…………….. ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

THUYẾT MINH CHI TIẾT SỐ LIỆU HỢP NHẤT TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ NHƯNG KHÔNG TRỰC TIẾP KHAI THÁC, SỬ DỤNG SỐ LIỆU CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/20xx

(Đơn vị chỉ lập thuyết minh đối với chỉ tiêu có phát sinh trong năm)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT

Chỉ tiêu

Mã số

TSHT đường bộ

TSHT đường sắt quốc gia

TSHT đường thủy nội địa

TSHT …

TSHT …

TSHT …

Tổng cộng

1

Nguyên giá

– Số dư đầu năm

– Tăng trong năm:

+ Mua mới trong năm

+ Đầu tư xây dựng hoàn thành

+ Nhận điều chuyển

+ Tăng khác

– Giảm trong năm:

+ Thanh lý, nhượng bán

+ Điều chuyển

+ Giảm khác

– Số dư cuối năm

2

Giá trị hao mòn lũy kế

– Số dư đầu năm

– Tăng trong năm:

+ Hao mòn trong năm

+ Điều chuyển

+ Tăng khác

– Giảm trong năm:

+ Thanh lý, nhượng bán

+ Điều chuyển

+ Giảm khác

– Số dư cuối năm

3

Giá trị còn lại

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

Ghi chú: Thuyết minh chi tiết theo từng nhóm, loại tài sản kết cấu hạ tầng theo phân loại quy định tại pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên)

Lập, ngày… tháng… năm…. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số B05/BCTC-HN

(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:…… ĐƠN VỊ BÁO CÁO:……………… ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

BÁO CÁO VỀ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TÀI SẢN THUẦN HỢP NHẤT

Năm…

Đơn vị tính:………..

STT

Chỉ tiêu

Các khoản mục thuộc tài sản thuần

Vốn góp

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Thặng dư/thâm hụt lũy kế

Quỹ thuộc đơn vị

Kinh phí mang sang năm sau

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Quỹ…

Quỹ…

Kinh phí cải cách tiền lương

Kinh phí khác mang sang năm sau

A

B

4

2

3

4

5

6

7

8

1

Số dư đầu năm

1.1

Điều chỉnh số dư đầu năm

2

Tăng trong năm

3

Giảm trong năm

4

Số dư cuối năm (4=1+1.1+2-3)

NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên)

Lập, ngày… tháng… năm…. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)

2. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

(Mẫu số B01/BCTC-HN)

1. Mục đích

Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán cấp trên bao gồm số liệu của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm.

Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị kế toán cấp trên theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản. Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị kế toán cấp trên.

2. Cơ sở lập báo cáo

– Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).

– Sổ kế toán và tài liệu khác có liên quan

3. Nội dung và phương pháp lập.

3.1. Chỉ tiêu cột:

– Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị lập theo mẫu quy định, không sắp xếp lại.

– Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số dẫn chiếu tới các thông tin thuyết minh chi tiết trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

– Cột số cuối năm (cột 1): Phản ánh số cuối năm là số dư tại thời điểm 31/12 năm lập báo cáo, được hợp nhất, từ các đơn vị cấp dưới thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ các giao dịch trong phạm vi nội bộ và điều chỉnh số liệu hợp nhất, số liệu chỉ tiêu này được lấy từ cột 4 “Số liệu sau điều chỉnh” trên sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).

3.2. Chỉ tiêu dòng

3.2.1. Tài sản

a) Tài sản ngắn hạn – Mã số 100

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các tài sản có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

– Tiền và tương đương tiền- Mã số 110

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư tài chính có kỳ hạn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư.

– Đầu tư tài chính ngắn hạn – Mã số 120

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá gốc của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất; đã loại trừ khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong phạm vi nội bộ các đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Các khoản phải thu ngắn hạn- Mã số 130

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm: Phải thu của khách hàng ngắn hạn; Phải thu kinh phí được cấp và các khoản phải thu ngắn hạn khác, số liệu đã được loại trừ giao dịch nội bộ giữa các đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133.

+ Phải thu của khách hàng ngắn hạn – Mã số 131

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu của khách hàng ngắn hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất với các đơn vị bên ngoài về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng nhưng chưa thu tiền tại thời điểm báo cáo.

+ Phải thu kinh phí được cấp- Mã số 132

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị khoản còn phải thu đối với kinh phí hoạt động mà các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất được NSNN, nhà tài trợ hoặc đơn vị kế toán cấp trên cấp tại ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.

+ Các khoản phải thu ngắn hạn khác – Mã số 133

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu ngắn hạn khác, khoản trả trước cho người bán ngắn hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi trừ đi số liệu khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.

– Hàng tồn kho – Mã số 140

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị hiện có của các loại hàng tồn kho của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

– Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 150

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các tài sản ngắn hạn khác của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

b) Tài sản dài hạn – Mã số 160

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản có thời hạn thu hồi trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Mã số 160 = Mã số 170 + Mã số 180 + Mã số 190 + Mã số 200 + Mã số 210 + Mã số 220.

– Đầu tư tài chính dài hạn – Mã số 170

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá gốc của các khoản đầu tư tài chính dài hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, đã loại trừ khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính dài hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn trong phạm vi nội bộ các đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Các khoản phải thu dài hạn- Mã số 180

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm: Phải thu của khách hàng dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác. Số liệu đã được loại trừ giao dịch nội bộ giữa các đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 183.

+ Phải thu của khách hàng dài hạn – Mã số 181

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu của khách hàng dài hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất với các đơn vị bên ngoài về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng nhưng chưa thu tiền tại thời điểm báo cáo.

+ Các khoản phải thu dài hạn khác – Mã số 183

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn khác, khoản trả trước cho người bán dài hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi trừ đi số liệu khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đòi.

– Tài sản cố định của đơn vị – Mã số 190

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Mã số 190 = Mã số 191 + Mã số 194.

+ Tài sản cố định hữu hình – Mã số 191

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị còn lại tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ hữu hình của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Tài sản cố định vô hình – Mã số 194

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị còn lại tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ vô hình của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng- Mã số 200

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại Tài sản kết cấu hạ tầng mà nhà nước giao cho các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất quản lý và trực tiếp khai thác, sử dụng.

Mã số 200 = Mã số 201 + Mã số 204.

+ Tài sản cố định hữu hình – Mã số 201

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị còn lại tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại Tài sản kết cấu hạ tầng là TSCĐ hữu hình mà nhà nước giao cho các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất quản lý và trực tiếp khai thác, sử dụng.

+ Tài sản cố định vô hình – Mã số 204

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị còn lại tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại Tài sản kết cấu hạ tầng là TSCĐ vô hình mà nhà nước giao cho các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất quản lý và trực tiếp khai thác, sử dụng.

– Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang – Mã số 210

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các khoản chi phí dở dang liên quan đến việc mua sắm, nâng cấp TSCĐ; chi phí đầu tư, xây dựng dở dang của dự án công trình và chi phí đầu tư, xây dựng công trình đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính (không bao gồm các dự án, công trình hoàn thành, đã bàn giao đưa vào sử dụng theo giá trị tạm tính nhưng đang chờ phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành) của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213.

+ Mua sắm, nâng cấp tài sản cố định – Mã số 211

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản đang thực hiện mua sắm, nâng cấp TSCĐ dở dang của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Đầu tư, xây dựng dở dang – Mã số 212

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng chi phí đầu tư, xây dựng dở dang hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được phê duyệt quyết toán tại thời điểm lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Dự án, công trình đầu tư xây dựng đã bàn giao, chờ phê duyệt quyết toán – Mã số 213

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các dự án, công trình đầu tư xây dựng đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng theo giá trị tạm tính, đang chờ phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính; Chỉ tiêu này được trình bày là số âm để điều chỉnh giá trị khoản đầu tư đã hạch toán tài sản cố định.

– Tài sản dài hạn khác – Mã số 220

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các tài sản dài hạn khác của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

c) Tổng cộng tài sản – Mã số 230

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại thời điểm báo cáo của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Mã số 230 = Mã số 100 + Mã số 160.

3.2.2. Nguồn vốn

a) Nợ phải trả – Mã số 240

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ các khoản nợ phải trả tại thời điểm báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Mã số 240 = Mã số 250 + Mã số 260.

– Nợ ngắn hạn- Mã số 250

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ số liệu các giao dịch nội bộ.

Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 253 + Mã số 254 + Mã số 255 + Mã số 256 + Mã số 257.

+ Phải trả người bán ngắn hạn – Mã số 251

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả cho người bán đối với số hàng hóa dịch vụ đã nhận nhưng chưa thanh toán tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Các khoản nhận trước kinh phí được cấp – Mã số 253

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản đã nhận trước kinh phí của NSNN, nhà tài trợ hoặc đơn vị kế toán cấp trên tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Phải trả nợ vay ngắn hạn – Mã số 254

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư của khoản vay ngắn hạn tại ngày lập báo cáo tài chính các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất đã nhận và có nghĩa vụ trả lại căn cứ trên hợp đồng hoặc thỏa thuận vay.

+ Dự phòng phải trả ngắn hạn – Mã số 255

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất được pháp luật cho phép trích lập dự phòng phải trả.

+ Các Quỹ phải trả – Mã số 256

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các quỹ phải trả được trích lập theo quy định tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác – Mã số 257

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác và các khoản nhận trước khách hàng ngắn hạn tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Nợ dài hạn – Mã số 260

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán còn lại lớn hơn 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ số liệu các giao dịch nội bộ.

Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 263 + Mã số 264 + Mã số 265.

+ Phải trả người bán dài hạn – Mã số 261

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả cho người bán dài hạn tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Phải trả nợ vay dài hạn – Mã số 263

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư của khoản vay dài hạn tại ngày lập báo cáo tài chính các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất đã nhận và có nghĩa vụ trả lại căn cứ trên hợp đồng hoặc thỏa thuận vay.

+ Dự phòng phải trả dài hạn – Mã số 264

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các khoản dự phòng phải trả dài hạn tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất được pháp luật cho phép trích lập dự phòng phải trả.

+ Các khoản nợ phải trả dài hạn khác – Mã số 265

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các khoản nợ phải trả dài hạn khác và các khoản nhận trước khách hàng dài hạn tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

b) Tài sản thuần – Mã số 280

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản thuần của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày lập báo cáo tài chính.

Mã số 280 = Mã số 281 + Mã số 282 + Mã số 283 + Mã số 284 + Mã số 285.

+ Vốn góp – Mã số 281

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản vốn góp tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất được hoạt động theo mô hình vốn góp, loại trừ khoản nhận vốn góp từ các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Thặng dư/thâm hụt lũy kế – Mã số 282

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản thặng dư/thâm hụt lũy kế tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Trường hợp số hợp nhất từ các đơn vị là số âm thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.

+ Quỹ thuộc đơn vị – Mã số 283

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các quỹ thuộc đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính, được trích lập theo quy định của cơ chế tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Kinh phí mang sang năm sau – Mã số 284

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản kinh phí mang sang năm sau tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

+ Tài sản thuần khác – Mã số 285

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các tài sản thuần khác tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

c) Tổng cộng nguồn vốn – Mã số 300

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ các nguồn vốn hình thành tài sản tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Mã số 300= Mã số 240 + Mã số 280.

– Chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” = Chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn”.

Mã số 230 = Mã số 300.

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HỢP NHẤT

(Mẫu số B02/BCTC-HN)

1. Mục đích

Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất phản ánh tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp trên, được hợp nhất từ số liệu Báo cáo kết quả hoạt động của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại bỏ giao dịch nội bộ và điều chỉnh các chỉ tiêu hợp nhất.

2. Cơ sở lập báo cáo

– Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).

– Sổ kế toán và tài liệu khác có liên quan

3. Nội dung và phương pháp lập

3.1. Chỉ tiêu cột:

– Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị lập theo mẫu quy định, không sắp xếp lại.

– Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số dẫn chiếu tới các thông tin thuyết minh – chi tiết trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

– Cột năm nay (cột 1): Phản ánh số phát sinh trong năm lập báo cáo tài chính hợp nhất, được tổng hợp từ số liệu báo cáo kết quả hoạt động của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ các giao dịch trong phạm vi nội bộ và điều chỉnh số liệu hợp cộng. Số liệu chỉ tiêu này được lấy từ cột 4 “Số liệu sau điều chỉnh” trên Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).

3.2. Phương pháp lập chỉ tiêu báo cáo:

3.2.1. Doanh thu – Mã số 400

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, gồm doanh thu từ các nguồn kinh phí NSNN cấp; từ nhà tài trợ nước ngoài; từ nguồn thu phí được khấu trừ, để lại; doanh thu tài chính, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; thu nhập khác, sau khi đã loại bỏ giao dịch nội bộ và điều chỉnh các chỉ tiêu hợp nhất.

Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419.

– Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp – Mã số 411

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ nguồn kinh phí NSNN cấp trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngoài – Mã số 412

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ các khoản viện trợ nước ngoài, vay nợ nước ngoài phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại – Mã số 413

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ nguồn thu phí được khấu trừ, để lại phát sinh trong năm theo quy định của pháp luật phí, lệ phí của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Doanh thu tài chính – Mã số 414

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu tài chính phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ – Mã số 415

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ – Mã số 416

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất gồm doanh thu do đơn vị trực tiếp thu và doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN.

Mã số 416 = Mã số 417 + Mã số 418.

+ Doanh thu do đơn vị trực tiếp thu – Mã số 417: Phản ánh tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ do các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất thu được trực tiếp từ người thụ hưởng hoặc từ bên khác (ngoài NSNN) trong năm.

+ Doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN – Mã số 418: Phản ánh tổng doanh thu từ kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN mà các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất nhận từ NSNN, bao gồm cả kinh phí NSNN giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc hỗ trợ thực hiện hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN theo quy định.

– Thu nhập khác – Mã số 419

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản thu nhập khác phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

3.2.2. Chi phí – Mã số 450

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, gồm chi phí hoạt động không giao tự chủ, giao tự chủ, chi phí tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chi phí khác, chi phí tài sản bàn giao, sau khi đã loại bỏ giao dịch nội bộ và điều chỉnh 1 các chỉ tiêu hợp nhất.

Mã số 450 = Mã số 451 + Mã số 452 + Mã số 453 + Mã số 454 + Mã số 455 + Mã số 456 + Mã số 457 + Mã số 458.

– Chi phí hoạt động không giao tự chủ- Mã số 451

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi phí hoạt động không giao tự chủ phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Chi phí hoạt động giao tự chủ của cơ quan nhà nước và đơn vị không có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ – Mã số 452

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi phí hoạt động giao tự chủ phát sinh trong năm của các cơ quan nhà nước và các đơn vị không có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Chi phí tài chính – Mã số 453

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi phí tài chính phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Giá vốn hàng bán – Mã số 454

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng chi phí giá vốn hàng bán phát sinh trong năm của các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Chi phí bán hàng – Mã số 455

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong năm của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ- Mã số 456

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản chi phí quản lý chung trong năm của đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị khác có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Chi phí khác – Mã số 457

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Chi phí tài sản bàn giao – Mã số 458

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi phí tài sản bàn giao trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp đơn vị bàn giao và đơn vị nhận bàn giao đều cùng trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ tiêu này bị loại bỏ hết số liệu giao dịch nội bộ và không có số liệu.

3.2.3. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 460

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

3.2.4. Kết quả hoạt động trong năm – Mã số 500

Phản ánh kết quả hoạt động trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, được xác định trên cơ sở số chênh lệch giữa doanh thu trong năm và chi phí trong năm.

Mã số 500 = Mã số 400 – Mã số 450 – Mã số 460.

3.2.5. Điều chỉnh kết quả hoạt động do chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm trước – Mã số 510

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản điều chỉnh kết quả hoạt động do chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm trước của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

3.2.6. Thặng dư/thâm hụt trong năm – Mã số 520

Là chỉ tiêu phản ánh tổng số các khoản thặng dư hoặc thâm hụt trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, được xác định trên cơ sở kết quả hoạt động trong năm sau khi đã điều chỉnh các khoản thâm hụt do chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm trước

Mã số 520 = Mã số 500 + Mã số 510

– Các khoản phân phối vào quỹ thuộc đơn vị – Mã số 521

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số các khoản đã phân phối từ số tiết kiệm chi (chênh lệch thu, chi) kinh phí giao, tự chủ vào các quỹ của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định chế độ tài chính.

– Nguồn kinh phí mang sang năm sau – Mã số 522

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số các nguồn kinh phí mang sang năm sau của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Thặng dư không phân phối/thâm hụt chuyển năm sau – Mã số 525

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số các khoản thặng dư không được phân phối phát sinh trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm: Giá trị còn lại của TSCĐ, kinh phí chi đầu tư đã thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm của công trình chưa bàn giao đưa vào sử dụng, thặng dư không được phân phối khác (nếu có), các khoản thâm hụt chưa xử lý chuyển sang năm sau (nếu có), các khoản xử lý khác đối với thặng dư/thâm hụt trong năm.

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

(Mẫu số B03/BCTC-HN)

1. Mục đích

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất do đơn vị kế toán cấp trên lập nhằm cung cấp thông tin về luồng tiền vào, luồng tiền ra trong năm báo cáo và số dư tiền tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định.

2. Nguyên tắc trình bày

2.1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất phản ánh dòng tiền phát sinh giữa đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất với các đơn vị bên ngoài, không phản ánh các luồng tiền phát sinh giữa các đơn vị nội bộ trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được phân loại luồng tiền theo 3 hoạt động, gồm: hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

2.2. Luồng tiền từ hoạt động chính được lập theo phương pháp gián tiếp trên cơ sở số liệu của Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.

2.3. Luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính được hợp cộng từ chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ/ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Đơn vị phải thuyết minh các khoản tiền phát sinh trong đơn vị nhưng chỉ được sử dụng vào các mục đích quy định sẵn, mà đơn vị không được phép sử dụng vào hoạt động của mình như các quỹ tài chính mà đơn vị được giao quản lý,…

3. Cơ sở lập báo cáo

– Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất năm báo cáo;

– Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất năm báo cáo;

– Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất năm nay và năm trước (mẫu S03/TH);

– Sổ kế toán và tài liệu khác có liên quan.

4. Nội dung và phương pháp lập

4.1. Chỉ tiêu cột:

– Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị lập theo mẫu quy định, không sắp xếp lại.

– Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số dẫn chiếu tới các thông tin thuyết minh chi tiết trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

– Cột năm nay (cột 1): Phản ánh số liệu phát sinh năm lập báo cáo, được hợp nhất từ các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ đi các luồng tiền giao dịch trong phạm vi nội bộ.

+ Số liệu các chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ hoạt động chính được tính toán tương ứng từ báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.

+ Số liệu các chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính được lấy từ cột 4 “Số liệu sau điều chỉnh” trên sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).

4.2. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với hoạt động chính

– Phản ánh luồng tiền từ các hoạt động chủ yếu, thường xuyên của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất (mà không phải là hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính) sau khi đã loại bỏ các giao dịch nội bộ.

– Đơn vị lập báo cáo thực hiện lập các chỉ tiêu theo phương pháp gián tiếp từ báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất tương ứng và sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm trước (số liệu đảm bảo phù hợp với đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất). Trong đó, Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính được xác định bằng cách lấy số thặng dư/thâm hụt trong năm điều chỉnh cho các khoản sau đây:

+ Các khoản mục không bằng tiền: khấu hao TSCĐ trong năm

+ Tất cả các khoản mục khác ảnh hưởng đến luồng tiền như các thay đổi trong hàng tồn kho, các khoản phải thu và phải trả trong kỳ và điều chỉnh khác trong đơn vị.

Cách tính toán các chỉ tiêu điều chỉnh được thực hiện như sau:

– Thặng dư/thâm hụt trong năm – Mã số 600

Chỉ tiêu này được lấy trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất cùng kỳ báo cáo: Số liệu chỉ tiêu số 520- “Thặng dư/ thâm hụt trong năm”. Trường hợp thâm hụt thì số liệu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Khấu hao TSCĐ trong năm – Mã số 601

Là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong năm, lấy số liệu từ Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

– Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá – Mã số 602

Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã được phản ánh vào thặng dư/thâm hụt trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái và ngược lại trình bày là số dương nếu lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.

– Lãi/lỗ từ các khoản đầu tư – Mã số 603

Số liệu chỉ tiêu này lấy căn cứ vào số lãi/lỗ phát sinh trong năm đã phản ánh vào chỉ tiêu thặng dư/thâm hụt trong năm nhưng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: lãi/lỗ từ hoạt động thanh lý TSCĐ, lãi/lỗ từ việc đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, từ việc bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính vào đơn vị khác, lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức lợi nhuận được chia.

Số liệu chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào Thuyết minh báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, có thể yêu cầu các đơn vị trực thuộc cung cấp thêm thông tin (nếu cần). Trường hợp có lãi thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Trường hợp lỗ thì chỉ tiêu này được trình bày là số dương.

– Tăng/giảm các khoản nợ phải trả – Mã số 604

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các khoản nợ phải trả, lấy số liệu trên sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm nay và năm trước.

Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số dương.

– Tăng/giảm hàng tồn kho- Mã số 605

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của chỉ tiêu hàng tồn kho, lấy số liệu trên sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm nay và năm trước.

Trường hợp số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Trường hợp số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số dương.

– Tăng/giảm các khoản phải thu – Mã số 606

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khoản phải thu, lấy số liệu trên sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm nay và năm trước.

Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số dương.

– Điều chỉnh các khoản khác – Mã số 607

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản điều chỉnh các khoản khác chưa được phản ánh vào các chỉ tiêu trên (nếu có), như điều chỉnh cho các khoản mục không bằng tiền, khác được tính vào thặng dư/thâm hụt trong năm. (khoản rút dự toán NSNN cấp để mua sắm TSCĐ trong năm trừ đi số hao mòn TSCĐ trong năm (không bao gồm số khấu hao TSCĐ trong năm),…), … Trường hợp điều chỉnh giảm thì số liệu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thêm số liệu để lập chỉ tiêu này.

– Thu khác từ hoạt động chính – Mã số 608

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản tiền thu khác phát sinh liên quan đến hoạt động chính chưa được phản ánh vào các chỉ tiêu trên (nếu có). Đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thêm số liệu để lập chỉ tiêu này.

– Chi khác từ hoạt động chính – Mã số 609

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản tiền chi khác phát sinh liên quan đến hoạt động chính chưa được phản ánh vào các chỉ tiêu trên (nếu có). Số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thêm số liệu để lập chỉ tiêu này.

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính – Mã số 610

Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động chính trong năm báo cáo của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất không bao gồm các giao dịch luồng tiền nội bộ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu chỉ tiêu từ Mã số 600 đến Mã số 609. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 610 = Mã số 600 + Mã số 601 + Mã số 602 + Mã số 603 + Mã số 604 + Mã số 605 + Mã số 606 + Mã số 607 + Mã số 608 + Mã số 609.

4.3. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với hoạt động đầu tư

– Tiền nhận được từ kinh phí chi đầu tư – Mã số 621:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản tiền nhận được từ nguồn kinh phí chi đầu tư trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

– Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định – Mã số 622:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

– Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư góp vốn – Mã số 623:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh số tiền thu hồi gốc các khoản đầu tư góp vốn của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

– Tiền thu từ lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia – Mã số 624:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh số tiền thu từ các khoản lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn,… trong kỳ báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

– Tiền chi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định – Mã số 625:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền đã chi ra để mua sắm, hình thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

Chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

– Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác – Mã số 626:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh số đã chi bằng tiền để đầu tư, góp vốn vào đơn vị bên ngoài trong năm báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

Chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư – Mã số 630:

Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa luồng tiền thu vào với luồng tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong năm báo cáo.

Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 621 đến Mã số 626. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn

Mã số 630 = Mã số 621 + Mã số 622 + Mã số 623 + Mã số 624 + Mã số 625 + Mã số 626.

4.4. Phương pháp lập các chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

– Tiền thu từ các khoản đi vay – Mã số 631:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền đã thực nhận được phát sinh trong kỳ báo cáo, từ nguồn đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

– Tiền nhận vốn góp – Mã số 632:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền mà các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất nhận vốn góp, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

– Tiền hoàn trả gốc vay – Mã số 633:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền hoàn trả gốc đi vay phát sinh trong năm báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất; sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

Chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

– Tiền hoàn trả vốn góp – Mã số 634:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền đã hoàn trả lại vốn góp cho chủ sở hữu phát sinh trong năm báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

– Các khoản đã phân phối cho chủ sở hữu – Mã số 635:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền các khoản đã phân phối cho chủ sở hữu trong năm báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).

Chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính- Mã số 640:

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra trong kỳ báo cáo từ hoạt động tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 631 đến Mã số 635. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 640 = Mã số 631 + Mã số 632 + Mã số 633 + Mã số 634 + Mã số 635.

4.5. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ – Mã số 650

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ cả ba loại hoạt động: Hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất trong năm báo cáo.

Mã số 650 = Mã số 610 + Mã số 630 + Mã số 640. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

4.6. Tiền và tương đương tiền đầu kỳ – Mã số 660

Là chỉ tiêu hợp nhất được hợp cộng từ số liệu đầu kỳ của chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc lấy từ sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (S03/TH) năm trước (số liệu đảm bảo phù hợp với đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất).

4.7. Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá – Mã số 670

Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của ngoại tệ tại thời điểm báo cáo và chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Trường hợp lỗ tỷ giá thì số liệu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

4.8. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ – Mã số 680

Mã số 680 = Mã số 650 + Mã số 660 + Mã số 670.

Đồng thời số liệu chỉ tiêu này bằng số liệu cuối kỳ của chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” – Mã số 110 trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

(Mẫu số B04/BCTC-HN)

1. Mục đích:

Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp các thông tin chi tiết thêm cho các khoản mục được trình bày trong các báo cáo Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất, đồng thời chi tiết thêm một số thông tin cần thiết khác theo yêu cầu quản lý nhằm minh bạch thông tin của đơn vị lập báo cáo.

2. Nguyên tắc lập và trình bày Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất

a) Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải được trình bày một cách hệ thống theo biểu mẫu và chỉ tiêu đã quy định. Ngoài các thông tin như mẫu biểu quy định, đơn vị có thể bổ sung các nội dung thuyết minh khác để làm rõ hơn các chỉ tiêu đã trình bày trên các báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất hoặc phục vụ yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền.

b) Đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày một số thông tin khái quát của đơn vị mình theo quy định.

3. Cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài chính

– Căn cứ vào báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất năm báo cáo;

– Căn cứ vào các mẫu sổ tổng hợp số liệu quy định tại Thông tư này và các tài liệu bổ sung (nếu có).

– Căn cứ vào Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất năm trước;

– Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị cấp trên, các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu liên quan.

4. Phương pháp lập

4.1. Phần số liệu

Lấy số liệu thuyết minh chi tiết từ mẫu sổ tổng hợp số liệu quy định tại Thông tư này và các tài liệu bổ sung (nếu có);

4.2. Một số thông tin khác cần thuyết minh

Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất phải thuyết minh các khoản tiền đơn vị nắm giữ nhưng không được sử dụng (như tiền của quỹ tài chính, tiền nhận ủy thác, tiền thu hộ, chi hộ,…) được phản ánh trên báo cáo của đơn vị.

Trường hợp các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất được giao quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thì phải thuyết minh chi tiết về các quỹ tài chính ngoài ngân sách mà đơn vị được giao quản lý bao gồm tên quỹ, số dư đầu năm, số dư cuối năm và các nội dung khác xét thấy cần thuyết minh, thêm thông tin về các quỹ này (trường hợp quỹ không lập báo cáo tài chính riêng).

Trường hợp các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất có các đơn vị thực hiện chế độ kế toán khác thì đơn vị kế toán cấp trên phải hướng dẫn lập thuyết minh chi tiết để có cơ sở thông tin, số liệu phục vụ thuyết minh.

Trường hợp trong năm các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất có phát sinh về việc điều chỉnh số liệu sau khi báo cáo tài chính năm đã lập và nộp cho cơ quan có thẩm quyền mà số điều chỉnh này có ảnh hưởng trọng yếu đáng kể đến số liệu đã báo cáo thì phải thuyết minh thông tin chi tiết về việc này. Đồng thời phải thuyết minh các thay đổi như cập chính sách tài chính, cách thức phương pháp ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, việc giải thể, sáp nhập đơn vị, … (nếu có) làm ảnh hưởng thay đổi số liệu báo cáo tài chính hợp nhất so với số liệu đã báo cáo kỳ trước.

Đơn vị phải thuyết minh các hoạt động chia tách, sáp nhập, kết thúc hoạt động,… của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất phát sinh trong năm, ngoài ra có thể thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ tình hình tài chính trong năm và phục vụ yêu cầu quản lý mà các chỉ tiêu thuyết minh theo mẫu chưa phản ánh được.

BÁO CÁO VỀ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TÀI SẢN THUẦN HỢP NHẤT

(Mẫu số B05/BCTC-HN)

1. Mục đích

Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất cung cấp thông tin về sự biến động chi tiết của tài sản thuần trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày chi tiết cho các chỉ tiêu thuộc tài sản thuần bao gồm: vốn góp, chênh lệch tỷ giá hối đoái, thặng dư/thâm hụt lũy kế, quỹ thuộc đơn vị, kinh phí mang sang năm sau.

2. Cơ sở lập Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần

Căn cứ vào các mẫu sổ tổng hợp số liệu quy định tại Thông tư này và các tài liệu bổ sung (nếu có).

3. Nội dung và phương pháp lập

3.1. Chỉ tiêu cột

– Cột A, B: Ghi STT, tên chỉ tiêu.

– Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8: Hợp nhất số liệu tương ứng với từng khoản mục thuộc tài sản thuần bao gồm vốn góp, thặng dư/thâm hụt lũy kế, quỹ thuộc đơn vị (chi tiết theo từng Quỹ), kinh phí mang sang năm sau (chi tiết kinh phí cải cách tiền lương và kinh phí khác mang sang năm sau).

3.2. Chỉ tiêu dòng

Phản ánh số liệu hợp nhất của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất liên quan đến số dư đầu năm, số tăng/giảm trong năm (theo các nội dung, lý do làm tăng/giảm tài sản thuần), số dư cuối năm.

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM ——-

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness —————

No. 108/2025/TT-BTC

Hanoi, November 14, 2025

CIRCULAR

GUIDELINES FOR PREPARING CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS OF ADMINISTRATIVE AND PUBLIC SERVICE ACCOUNTING UNITS

Pursuant to the Law on Accounting No. 88/2015/QH13 dated November 20, 2015;

Pursuant to the Law on amendments to the Law on Securities, Law on Accounting, Law on Independent Audit, Law on State Budget, Law on Management and Use of Public Property, Law on Tax Administration, Law on Personal Income Tax, Law on National Reserves, and Law on Penalties for Administrative Violations No. 56/2024/QH15 dated November 29, 2024;

Pursuant to Decree No. 174/2016/ND-CP dated December 30, 2016 of the Government of Vietnam elaborating on the Law on Accounting;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government of Vietnam on functions, tasks, entitlements, and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam;

Pursuant to Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025 of the Government of Vietnam on amendments to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government of Vietnam on functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam;

At the request of the Director of the Department of Accounting and Audit Management and Supervision;

The Minister of Finance of Vietnam hereby promulgates the Circular on the guidelines for preparing consolidated financial statements of administrative and public service accounting units.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides regulations and guidelines on the principles and methods for preparing and presenting consolidated financial statements of administrative and public service accounting units that have affiliated accounting units. In particular:

1. Consolidated financial statements of ministries, central authorities, and local authorities under this Circular do not include data relating to the operations of the Social Insurance Fund, the Health Insurance Fund, and the Unemployment Insurance Fund.

2. In case specialized laws stipulate otherwise than those prescribed in this Circular, the preparation of consolidated financial statements in accordance with such specialized laws must ensure compliance with the requirements, principles, deadlines, reporting recipients, and responsibilities for report preparation as prescribed in this Circular.

3. The determination of the superior accounting unit required to prepare consolidated financial statements shall be based on the current organizational structure of the unit, including cases where the affiliated accounting unit is a level-I estimation unit, regardless of the determination of the estimation unit.

Article 2. Regulated entities

1. This Circular applies to administrative and public service accounting units, including: state agencies, public service providers, political organizations, the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front, and other relevant organizations and units.

2. Organizations, agencies, and units not prescribed in Clause 1 Article 2 of this Circular may apply this Circular to prepare consolidated financial statements.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Circular, the following terms shall be construed as follows:

1. Consolidated financial statements refer to financial statements prepared by a superior accounting unit, consolidated from the financial statement data of affiliated accounting units within the organizational structure under its control, aimed to provide information on the financial position, operating results, cash flows, and descriptions of the financial statements of the superior accounting unit as if they are the financial statements of a single independent accounting unit.

2. Accounting policies refer to the principles, bases, and specific regulations under the accounting regulations and relevant laws that an accounting unit applies when preparing financial statements.

3. Economic unit refers to the highest-level superior accounting unit, comprising a system of affiliated accounting units that are controlling or controlled units within its organizational structure.

4. Controlling unit means a superior accounting unit assigned by the economic unit to prepare consolidated financial statements as an intermediary accounting unit. Depending on actual circumstances and organizational model, where the economic unit is organized with multiple levels of intermediary accounting units, controlling units may consist of multiple levels as follows:

a) Level-1 controlling unit means the superior accounting unit directly affiliated to the economic unit; a level-1 controlling unit may include level-2 controlling units and controlled units.

b) Level-2 controlling unit means the superior accounting unit directly affiliated to the level-1 controlling unit; a level-2 controlling unit may include lower-level controlling units (if any) and directly controlled units.

c) Where the economic unit is organized with only 1 level of controlling unit, its organizational structure includes only level-1 controlling units; where the economic unit is organized with more than 2 levels of controlling units, the principles for determining controlling units prescribed in Points a and b of this Clause shall be applied accordingly.

5. Controlled unit means an affiliated accounting unit under the controlling unit or the economic unit that receives and uses financial resources, and is required to maintain accounting books of economic and financial operations arising during the period, and prepare financial statements in accordance with the applicable accounting regulations.

Chapter II

CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS

Article 4. Purposes of preparing consolidated financial statements

1. Consolidated financial statements are prepared for general purposes, with data prepared and presented on an accrual accounting basis; serving to provide information on the financial position, operating results, and cash flows of the superior accounting unit to finance authorities, competent authorities, and relevant agencies and units; constituting reliable and adequate data on the finance and resources of the superior accounting unit, thereby assisting competent authorities in making relevant decisions and formulating appropriate policies in line with existing resources, operating capacity, and fulfillment of assigned objectives and tasks.

2. Information presented in consolidated financial statements contributes to enhancing transparency and publicity of financial information, thereby enabling the assessment of operations and the effectiveness of the receipt and use of resources at superior accounting units during a fiscal year, and supporting timely decision-making on the appropriate allocation of resources.

3. In addition to the above purposes, where information and data in the consolidated financial statements of accounting units prepared in accordance with this Circular are used for other specific purposes, users of the consolidated financial statements shall be responsible for considering the appropriateness of the information and data presented therein for such intended purposes. Agencies and units using the financial statements/consolidated financial statements prepared under this Circular shall not request the unit to adjust the data for other purposes.

Article 5. Preparing units and preparation scope of consolidated financial statements

1. At the central and provincial levels:

a) At the central level: Ministries, ministerial agencies, governmental agencies, and other central agencies and organizations that have affiliated accounting units within their organizational structure (hereinafter referred to as “central authorities”) shall prepare consolidated financial statements based on the financial statements/consolidated financial statements of all affiliated accounting units in accordance with this Circular.

b) At the provincial level: Departments, agencies, and units equivalent to Departments, and provincial units that have affiliated accounting units within their organizational structure (hereinafter referred to as “provincial authorities”) shall prepare consolidated financial statements based on the financial statements/consolidated financial statements of all affiliated accounting units in accordance with this Circular.

2. At the commune level:

a) Where the commune-level People’s Committee organizes centralized accounting to perform accounting tasks for its specialized divisions and the Public Administrative Service Center: The President of the commune-level People’s Committee shall assign the centralized accounting task to the Office or 1 appropriate specialized division to perform the tasks of the accounting unit in accordance with the administrative and public service accounting regulations. At the end of the accounting period (December 31), the accounting unit shall prepare 1 financial statement set, including the data of units under centralized accounting, in accordance with the administrative and public service accounting regulations. The accounting unit shall not be required to prepare consolidated financial statements under this Circular. Other commune-level units that have affiliated accounting units must prepare consolidated financial statements in accordance with this Circular.

b) Where specialized divisions, the Public Administrative Service Center, public service providers, and other commune-level units are organized as independent accounting units (not classified as controlled units, controlling units, or economic units), such units shall prepare financial statements in accordance with the administrative and public service accounting regulations. Where such units have affiliated accounting units, they must prepare consolidated financial statements in accordance with this Circular.

3. To have grounds for excluding internal transactions among accounting units within the scope of consolidated financial statement preparation, the economic unit shall assign payment codes to affiliated accounting units (once initially).

4. Preparation and notification of the list of units within the scope of consolidated financial statement preparation:

a) The economic unit shall prepare a list of all affiliated accounting units within the scope of consolidated financial statement preparation under this Circular and notify all units listed therein. The list must indicate the superior-subordinate relationships among units and affiliated controlling units assigned to prepare consolidated financial statements (if any). It must also include notification of internal payment codes for affiliated accounting units. The list of affiliated accounting units and internal payment codes shall be notified initially (at the beginning of the year) and updated whenever changes occur.

b) Where, during the fiscal year, there are changes arising from the division, consolidation, merger, conversion of type or ownership, dissolution, termination of operations, or transfer of affiliated accounting units, the consolidated financial statement for the year in which the changes occur shall be prepared by the superior accounting unit based on the financial statements/consolidated financial statements of affiliated accounting units existing at the time of preparing the consolidated financial statement, together with descriptions of changes compared to the previous reporting year. At the same time, the superior accounting unit shall notify these changes so that affiliated accounting units have the grounds for providing detailed descriptions when preparing their financial statements/consolidated financial statements.

Article 6. Reporting period of consolidated financial statements

1. Consolidated financial statements shall be prepared for the annual accounting period ending on December 31, in accordance with the Law on Accounting.

2. The financial statements/consolidated financial statements of affiliated accounting units used for preparing consolidated financial statements shall be prepared for the same reporting period as the consolidated financial statements. In case an affiliated accounting unit has an annual accounting year-end date that differs from December 31, such affiliated accounting unit must prepare and submit its reports to the superior accounting unit for preparation of consolidated financial statements in accordance with this Circular.

3. Consolidated financial statements must be prepared promptly, within the required reporting time limit, with information and data that are clearly and appropriately presented, easy to understand, and consistent; information and data shall be continuously reflected, such that current-period data follow those of the preceding period.

Article 7. Responsibilities of units when preparing consolidated financial statements

1. The superior accounting unit shall aggregate data from affiliated accounting units to prepare consolidated financial statements. The consolidated financial statements of the superior accounting unit must be aggregated from the information and data in the financial statements/consolidated financial statements of all affiliated accounting units within its organizational structure in accordance with this Circular.

2. Responsibilities of the superior accounting unit:

a) At the end of the annual accounting period, carry out the following:

a1) Receive the financial statements/consolidated financial statements of affiliated accounting units. In particular, controlling units shall receive financial statements from controlled units and consolidated financial statements from affiliated controlling units (if any); the economic unit shall receive financial statements from controlled units and consolidated financial statements from controlling units.

a2) Inspect and review the information and data presented in the financial statements/consolidated financial statements received from affiliated accounting units, ensuring compliance and appropriateness.

a3) Reconcile internal transactions within the scope of consolidated financial statement preparation, ensuring accuracy.

a4) Aggregate data, record additional data, and offset the internal transaction data of the accounting units within the scope of consolidated financial statement preparation.

a5) Prepare consolidated financial statements and submit them to the competent authority in accordance with this Circular.

b) Provide guidelines for affiliated accounting units for converting their financial statements to the consolidated financial statement templates (based on the accounting policies of the superior accounting unit) in cases where accounting units apply different accounting policies within the scope of consolidated financial statement preparation.

c) Stipulate deadlines for submission of financial statements/consolidated financial statements by affiliated accounting units to ensure sufficient time for data aggregation and preparation and submission of consolidated financial statements to the competent authority in accordance with this Circular.

d) Where additional detailed information is required during the preparation of consolidated financial statements to support data aggregation, internal transaction exclusion, or description, request affiliated accounting units to provide additional information and reports in addition to those stipulated in this Circular.

dd) The head of the superior accounting unit shall assume responsibility for the accuracy and appropriateness of the content and form of the consolidated financial statement templates prepared.

3. Responsibilities of controlled units:

a) At the end of the annual accounting period, the controlled unit shall prepare financial statements in accordance with the accounting regulations applied by the unit, and be responsible for the reconciliation of data and provision of additional information as requested by the superior accounting unit for preparing consolidated financial statements. Where conversion of financial statements is required, such conversion shall be carried out in accordance with the guidelines of the superior accounting unit.

b) After the preparation of financial statements and the reconciliation of information and data to ensure accuracy and consistency, the financial statements shall be submitted to the directly superior accounting unit within the time limits specified in Point c Clause 2 of this Article.

c) The head of the controlled unit shall assume responsibility for the accuracy of information and data, and ensure that the content and form of the prepared financial statement templates comply with regulations.

Article 8. Principles and requirements for preparing consolidated financial statements

1. The consolidated financial statements of a superior accounting unit must include the complete information on the financial statements/consolidated financial statements of all affiliated accounting units. The targets of assets, liabilities, net assets, revenues, costs, and cash flows of the superior accounting unit shall be presented in the consolidated financial statement templates in the same manner as the financial statements of an independent accounting unit.

2. The consolidated financial statement templates prescribed in this Circular are developed to be consistent with the operations of administrative and public service units, being superior accounting units (except where specialized law requires a superior accounting unit to prepare consolidated financial statements using templates differing from those provided in this Circular).

3. Regarding accounting policies:

a) Consolidated financial statements must be prepared based on the application of consistent accounting policies to transactions of the same type and events under similar circumstances within the data consolidation scope.

b) Where an affiliated accounting unit applies accounting policies different from those consistently applied by the superior accounting unit, the financial statements/consolidated financial statements used for consolidation must be adjusted to conform to the common accounting policies of the superior accounting unit. Based on actual circumstances and materiality, the superior accounting unit shall decide the conversion, provide guidelines for affiliated accounting units for converting financial statement data/consolidated financial statement data in accordance with the substance of transactions and events, ensure consistency of information and data for preparing consolidated financial statements, and provide detailed descriptions of this matter in the consolidated financial statements.

4. Where, within the consolidated financial statement preparation scope, any affiliated accounting unit is permitted by law to use a functional currency other than the Vietnamese dong, the superior accounting unit shall convert all financial statement data/consolidated financial statement data of such affiliated accounting unit into Vietnamese dong at the actual exchange rate to prepare consolidated financial statements (unless otherwise provided by law).

5. Principles for data aggregation:

a) The targets of the consolidated statement of financial position, consolidated statement of operating results, and consolidated statement of changes in net assets shall be prepared by aggregating data according to corresponding targets based on the data of the statement of financial position, the statement of operating results, and the statement of changes in net assets of the accounting units within the consolidated financial statement preparation scope. All internal transactions arising during the year among the accounting units within the consolidated financial statement preparation scope must be fully excluded in accordance with this Circular.

b) The consolidated statement of cash flows shall be prepared using the indirect method. It shall present only the cash flows arising from transactions among the accounting units and units outside the consolidated financial statement preparation scope. All cash flows related to internal transactions among units within the mentioned scope must be fully excluded.

c) The descriptions of the consolidated financial statements shall be prepared based on the consolidated statement of financial position, consolidated statement of operating results, consolidated statement of cash flows, consolidated statement of changes in net assets, and other relevant information and reports.

6. The superior accounting unit shall maintain separate accounting books to record professional operations related to data processing for the preparation of consolidated financial statements in accordance with this Circular.

7. In cases where the assets of an agency or unit are permitted to be handed over to an enterprise for management without being counted as state capital contributions, the superior accounting unit shall designate a unit to carry out accounting for these assets in accordance with the administrative and public service accounting regulations, ensuring complete recording of data on state assets assigned to specific units for management.

8. The information and data presented in the consolidated financial statements must faithfully and objectively reflect the content and value of the reported targets; and be presented in a coherent, systematic structure with adequate descriptions of the information and data presented in the consolidated statement of financial position, consolidated statement of operating results, and consolidated statement of cash flows in accordance with this Circular.

9. All acts of interfering with and altering the information and data presented in consolidated financial statements already submitted to competent authorities or disclosed to the public are strictly prohibited. Where information or data presented in consolidated financial statements already submitted or disclosed must be adjusted, such adjustments must comply with the principles for adjusting information and data under the Law on Accounting and this Circular.

Article 9. Internal transactions and adjustments of data when preparing consolidated financial statements

1. Internal transactions refer to transactions among accounting units within the consolidated financial statement preparation scope, including transactions between the superior accounting unit and its affiliated accounting units, as well as transactions among affiliated accounting units.

2. Internal transactions must be excluded when preparing the consolidated statement of financial position, including balances as at the preparation date of the financial statements for:

a) Short-term and long-term internal receivables, including the targets: Accounts receivable from clients, advances to sellers, and other receivables.

b) Short-term and long-term internal debt payable, including the targets: Accounts payable to sellers, advances from clients, and other amounts payable.

c) Financial investments and investment receipts (short-term and long-term).

3. Internal transactions must be excluded when preparing the consolidated statement of operating results, including:

a) Transactions for the purchase and sale of goods, assets, and service provision during the year among accounting units within the consolidated financial statement preparation scope, by excluding both revenues and costs for the entire transaction value.

b) Transfers of resources during the year among accounting units within the consolidated financial statement preparation scope, where the receiving unit has recorded revenues and the transferring unit has recorded costs in the statement of operating results upon the transfer.

4. Internal transactions must be excluded when preparing the consolidated statement of cash flows, including cash flows from investment activities and financial activities arising internally among units within the consolidated financial statement preparation scope.

5. When aggregating data to prepare the consolidated financial statements, the superior accounting unit must reconcile all data determined to be related to internal transactions, ensuring they match and are consistent in the accounting between both parties, before excluding the internal transaction data.

6. In addition to excluding internal transaction data, the following cases require adjustments to consolidated data to fully reflect the state budget funding received during the year and other funding (if any):

a) Where a state management authority under a higher-level budget authorizes a state management authority under a lower-level budget to perform its spending tasks, and allocates and assigns budget estimates to the authorized lower-level authority for the performance of such tasks in accordance with the Law on State Budget.

b) Where a higher-level state management authority allocates state budget estimates for operating funding under a higher-level budget to its specialized divisions through an estimation unit under a lower-level budget (e.g., the Office of the National Assembly of Vietnam allocating operating funding to the Deputy Delegation of National Assembly of Vietnam through the Office of the Deputy Delegation of the National Assembly of Vietnam and the provincial People’s Council).

c) Other cases where consolidated data adjustments are necessary, as determined by the unit preparing the consolidated financial statements.

7. The exclusion of internal transactions and the adjustment of data when preparing consolidated financial statements must be performed by adjusting journal entries to aggregated data in accordance with this Circular.

8. 8. Principles for recording adjusting journal entries to aggregated data:

a) The following targets, when adjusted upward, must be recorded on the debit side, and when adjusted downward, must be recorded on the credit side, including:

a1) Targets under the assets section of the consolidated statement of financial position.

a2) Targets under the costs section of the consolidated statement of operating results.

a3) Targets under cash flows from investment activities and financial activities on the consolidated statement of cash flows.

b) The following targets, when adjusted upward, must be recorded on the credit side, and when adjusted downward, must be recorded on the debit side, including:

b1) Targets under the funding sources section of the consolidated statement of financial position.

b2) Targets under the revenue section of the consolidated statement of operating results.

Article 10. Procedures for preparing consolidated statements of financial position and consolidated statements of operating results

1. The superior accounting unit shall inspect and review the data of financial statements and consolidated financial statements of its affiliated accounting units and reconcile related data (if any).

2. The superior accounting unit shall reconcile internal transaction data and prepare the summary ledger of reconciled internal transaction data (Form S01/TH):

a) Based on financial statements/consolidated financial statements of affiliated accounting units, the superior accounting unit shall reconcile data between the parties that have transactions. If discrepancies are found, the superior accounting unit must clearly inspect the information relating to such transactions between the parties and instruct the concerned units to make adjustments consistent with the substance of the transactions. Where the transaction is confirmed to be an internal transaction, the superior accounting unit must require adjustments so that the data of both parties match, serving as grounds for excluding this internal transaction.

b) After internal transaction data have been reconciled and matched between the parties, the superior accounting unit shall prepare the summary ledger of reconciled internal transaction data (Form S01/TH). This summary ledger is prepared for each pair of targets to reflect internal transaction data that must be excluded from aggregated data as grounds for recording adjusting journal entries, including:

b1) The accounts receivable targets from clients and the corresponding accounts payable targets (short-term and long-term).

b2) The advance targets to sellers and the corresponding client advance targets (short-term and long-term).

b3) Other amounts receivable targets and the corresponding other amounts payable targets (short-term and long-term).

b4) Financial investment targets and the corresponding capital contribution receipt targets (investment received).

b5) Revenue targets transferred from internal units within the consolidated financial statement preparation scope and the corresponding cost targets.

b6) Revenue targets from trading transactions of goods, assets, and services during the year among internal units within the consolidated financial statement preparation scope (excluded in full).

b7) Asset transfer cost targets and the corresponding revenue targets.

3. Aggregation of the data of corresponding targets on the statement of financial position/consolidated statement of financial position and the statement of operating results/consolidated statement of operating results of all accounting units within the consolidated financial statement preparation scope.

4. Accounting of adjusting journal entries to aggregated data and inclusion of these accounting entries into the summary ledger of adjusting journal entries (Form S02/TH):

a) Exclusion of internal transactions:

a1) For internal transactions to be excluded when preparing the consolidated statement of financial position, based on the reconciled data between the parties in the summary ledger of reconciled internal transaction data (Form S01/TH), carry out accounting as follows:

(i) To exclude internal accounts receivable and accounts payable (short-term and long-term), record:

Debit the relevant short-term/long-term accounts payable targets

Credit the relevant short-term/long-term accounts receivable targets.

(ii) To exclude financial investments and investment received (short-term and long-term), record:

Debit the capital contributions target

Credit the relevant short-term/long-term financial investment targets.

a2) For internal transactions to be excluded when preparing the consolidated statement of operating results, based on the reconciled data in the summary ledger of reconciled internal transaction data (Form S01/TH), record:

Debit the relevant revenue targets

Credit the relevant cost targets.

b) Adjustment of consolidated data to fully reflect funding received from the state budget during the year and other funding (if any) at a unit under the higher-level budget:

b1) Based on the decision on funding estimate allocation during the year to units under the lower-level budget, record:

Debit the targets of operating costs not autonomously allocated

Credit the targets of revenues from state budget funding.

b2) Where the funding has been recorded as revenues and costs under entry b1 in Point P of this Clause, but by year-end the unit allocated the funding does not use it up and must cancel the funding estimate allocated for the year, then based on the relevant documents, the unit under the higher-level budget shall record a reduction of the revenue and cost previously recorded, and record:

Debit the targets of revenues from state budget funding.

Credit the targets of operating costs not autonomously allocated.

c) In other cases, the unit shall consider adjusting data of targets in accordance with the principles stated in Clause 8 Article 9 of this Circular.

5. Preparation of the summary ledger of consolidated targets (Form S03/TH):

a) The summary ledger of consolidated targets shall be prepared based on data from the statement of financial position/consolidated statement of financial position, the statement of operating results/consolidated statement of operating results of affiliated accounting units, and the summary ledger of adjusting journal entries mentioned in Clause 4 of this Article.

b) The summary ledger of consolidated targets shall be prepared in detail for each target on the statement of financial position/consolidated statement of financial position and the statement of operating results/consolidated statement of operating results of each affiliated accounting unit to aggregate and adjust data by target to determine the data presented in the consolidated statement of financial position and consolidated statement of operating results.

6. The templates for the summary ledger of reconciled internal transaction data (Form S01/TH), the summary ledger of adjusting journal entries (Form S02/TH), and the summary ledger of consolidated targets (Form S03/TH) are provided in Appendix I – “Summary Ledgers for Preparing Consolidated Financial Statements” issued together with this Circular.

Article 11. Preparation of consolidated statements of cash flows

1. The superior accounting unit shall prepare the consolidated statement of cash flows using the indirect method.

2. For the targets under “Cash flows from operating activities”:

Based on the data of the targets on the consolidated statement of financial position and the consolidated statement of operating results for the same period, and on the summary ledger of consolidated targets (Form S03/TH) for the preceding year and the current year, the unit shall calculate the data to be presented under the detailed targets of “Cash flows from operating activities”.

3. For the targets under “Cash flows from investment activities” and “Cash flows from financial activities”:

a) The unit shall prepare these in accordance with the procedures guided in Article 10 of this Circular.

b) The superior accounting unit shall instruct affiliated accounting units to provide information on cash flows arising during the year among units within the consolidated financial statement preparation scope (if any) as grounds for excluding internal cash-flow transactions when presenting the targets under “Cash flows from investment activities” and “Cash flows from financial activities”.

Article 12. Preparation of consolidated statements of changes in net assets

1. The superior accounting unit shall, based on the statement of changes in net assets /consolidated statement of changes in net assets of affiliated accounting units, prepare the consolidated statement of changes in net assets using the aggregation method.

2. Where the superior accounting unit is a unit contributing capital to establish an affiliated enterprise, the superior accounting unit shall, when preparing the consolidated financial statements, note the following:

a) Where the superior accounting unit owns 100% of the capital of the affiliated enterprise, the contributed capital column on the consolidated statement of changes in net assets shall not present this data (as all internal transactions have been fully excluded).

b) Where the superior accounting unit owns less than 100% of the capital of the affiliated enterprise, the superior accounting unit shall additionally present the target “Non-controlling shareholder interests” on the consolidated statement of financial position, the consolidated statement of operating results, and the consolidated statement of changes in net assets, in accordance with regulations applicable to enterprises.

3. Data presented under the year-end balance targets must be reconciled and match the corresponding data presented on the consolidated statement of financial position. Data presented under the beginning-of-year balance targets shall be taken from the summary ledger of consolidated targets (Form S03/TH) of the preceding year.

Article 13. Preparation of descriptions of consolidated financial statements

1. The superior accounting unit shall, based on the consolidated statement of financial position, the consolidated statement of cash flows, the consolidated statement of operating results, the consolidated statement of changes in net assets, the financial statements/consolidated financial statements of affiliated accounting units, and the overall situation of the superior accounting unit, aggregate information for the descriptions of the consolidated financial statements.

2. Where necessary, the superior accounting unit may request affiliated accounting units to provide additional descriptive information to ensure that all major information arising during the year at accounting units within the consolidated financial statement preparation scope is fully reflected and explained.

Article 14. List of consolidated financial statements

NO.

CODE

NAME OF STATEMENT

REPORTING PERIOD

1

B01/BCTC-HN

Consolidated statement of financial position

Year

2

B02/BCTC-HN

Consolidated statement of operating results

Year

3

B03/BCTC-HN

Consolidated statement of cash flows (indirect method)

Year

4

B04/BCTC-HN

Descriptions of consolidated financial statements

Year

5

B04a/BCTC-HN

Detailed descriptions of consolidated data on infrastructure assets assigned to units for management, but not directly utilized or used

Year

6

B05/BCTC-HN

Consolidated statement of changes in net assets

Year

The templates and methods for preparation of consolidated financial statements are prescribed in Appendix II – “Consolidated Financial Statements” issued together with this Circular.

Article 15. Regulations on adjustment of data in consolidated financial statements

1. Where, during the process of consolidating reported data, the superior accounting unit discovers errors that require adjustments to the financial statement data of affiliated accounting units (before the annual consolidated financial statement is submitted to the competent state authority), it shall require the affiliated accounting units to adjust the data, prepare, and submit reports in accordance with the Law on Accounting.

2. Where, after the annual consolidated financial statement has been submitted to the competent state authority, errors are discovered, and such data have already been aggregated to prepare the consolidated financial statement, such errors shall be corrected in the consolidated financial statement of the current year.

Article 16. Recipients and deadlines for submission of reports

1. Recipients of reports:

a) For the consolidated financial statements of a controlling unit: They shall be submitted to the directly superior accounting unit for aggregation of data for preparation of the consolidated financial statement of the superior accounting unit.

b) For the consolidated financial statements of an economic unit: They shall be submitted to the finance authority at the same level and to other agencies or organizations in accordance with the law.

2. Deadlines for submission of consolidated financial statements:

a) Controlling units shall submit consolidated financial statements in accordance with Point c Clause 2 Article 7 of this Circular.

b) Economic units shall submit consolidated financial statements to the finance authority at the same level in accordance with the regulations on submission of financial statements prescribed in the Law on Accounting. Where the law provides for the submission of consolidated financial statements to other agencies or organizations, the submission deadlines shall comply with the relevant laws.

Article 17. Methods of submission of reports

Reports shall be presented in physical form or in electronic form. Depending on actual conditions and the requirements of the agencies or organizations receiving the reports, reports shall be submitted in accordance with the reporting regulations applicable to state administrative agencies.

Article 18. Disclosure of consolidated financial statements

1. After the consolidated financial statement has been prepared and submitted to the finance authority at the same level or to other agencies or organizations in accordance with the law, the superior accounting unit shall disclose the consolidated financial statement in accordance with accounting law.

2. Where the consolidated financial statement has been audited, the audit report shall be enclosed upon disclosure.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 19. Entry into force

1. This Circular comes into force as of January 1, 2026, and shall apply to the preparation of consolidated financial statements of superior accounting units from the 2025 fiscal year.

2. Circular No. 99/2018/TT-BTC dated November 1, 2018 of the Ministry of Finance of Vietnam shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

3. The preparation and submission of reports providing financial information for the preparation of state financial statements shall be carried out in accordance with the regulations and guidelines for the preparation of state financial statements provided in other relevant documents.

Article 20. Guidelines on certain contents relating to preparation of financial statements and consolidated financial statements for 2025

1. For accounting units preparing financial statements in accordance with the accounting regulation:

a) Where, in 2025, the consolidation of accounting units occurs to form a new accounting unit (all former accounting units cease operations and a new accounting unit is established), the 2025 financial statement of the new accounting unit shall be prepared for the accounting period from the date the new accounting unit commences operations to December 31, 2025. The unit shall provide clear descriptions of the accounting data received and handed over from the former units upon commencement of operations in 2025. The 2025 financial statement of the new accounting unit shall have no opening balances (for the consolidated statement of financial position) and no comparative figures for the prior year (for the statement of operating results and the statement of cash flows).

b) Where, in 2025, the merger of accounting units occurs (the original accounting unit continues operations from January 1, 2025 and additionally merges the operations of other accounting units), the 2025 financial statement of the post-merger accounting unit shall be prepared for the accounting period from January 1, 2025 to December 31, 2025. The unit shall provide clear descriptions of changes in operational scale and the data received and handed over during 2025. The 2025 financial statement of the post-merger accounting unit (with expanded scale) shall retain opening balances and prior-year figures inherited from the accounting unit prior to the merger.

c) Where, in 2025, an accounting unit has already undergone consolidation and subsequently, as of July 1, 2025, continues to undergo a merger, the 2025 financial statement of the post-merger accounting unit shall be prepared for the accounting period from the date the consolidated unit commences operations in 2025 to December 31, 2025, and not have opening balances or prior-year figures, as prescribed in Point a of Clause 1 of this Article.

2. For superior accounting units preparing consolidated financial statements, where division, merger, or consolidation occurs in 2025, the 2025 consolidated financial statement shall consolidate data from the financial statements of existing affiliated accounting units at the end of the 2025 accounting period (December 31, 2025), and the unit shall provide clear descriptions of this matter.

Article 21. Amendments to and annulment of certain articles of Circular No. 24/2024/TT-BTC dated April 17, 2024 of Ministry of Finance of Vietnam

1. Amendments to Point b Clause 6 Article 9 (amended by Clause 2 Article 2 of Circular No. 46/2025/TT-BTC dated June 20, 2025):

“b. Recipients of annual financial statements:

– Superior accounting units.

– Finance authorities at the same level; other agencies and organizations, as prescribed by law, for accounting units that do not have superior accounting units.

– Tax authorities in cases where the unit carries out production, business, or service activities subject to tax obligations in accordance with tax laws.”.

2. The paragraph “Level-I estimation units shall issue payment codes to their affiliated accounting units to serve consistent accounting and establish the basis for comparison and exclusion of internal transactions when preparing consolidated financial statements of level-I estimation units as prescribed” in Point a Clause 2 Article 12 is annulled.

3. Point b Clause 2 Article 12 is annulled.

Article 22. Implementation

1. Ministries, central authorities, and People’s Committees of provinces shall direct and implement this Circular for agencies, organizations, and units within the consolidated financial statement preparation scope as prescribed in this Circular.

2. The Director of the Department of Accounting and Audit Management and Supervision, the Chief of the Ministry Office, and Directors of relevant units under the Ministry of Finance of Vietnam shall disseminate, guide, inspect, and implement this Circular.

PP. MINISTER DEPUTY MINISTER

Nguyen Duc Tam

—————————————————————————————————— This translation is made by SprinGO, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by SprinGO and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn – [ 2 ] (2)

Văn bản được hợp nhất – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản bị sửa đổi bổ sung – [ 2 ] (2)

Văn bản bị đính chính – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản bị thay thế – [ 1 ] (1)

Văn bản được dẫn chiếu – [ 2 ] (2)

Văn bản được căn cứ – [ 3 ] (3)

Văn bản liên quan ngôn ngữ – [ 1 ] (1)

Văn bản đang xem

Không có dữ liệu.

Văn bản hướng dẫn – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản hợp nhất – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản sửa đổi bổ sung – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản đính chính – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản thay thế – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản liên quan cùng nội dung – [ 5 ] (5)

Liên quan nội dung

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: 01/01/2026

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 16/07/2025:

Ban hành: 30/12/2016

Hiệu lực: 01/01/2017

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 05/01/2017:

Ban hành: 20/11/2015

Hiệu lực: 01/01/2017

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 19/12/2015:


Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Chia sẻ: