TOÀN VĂN Nghị định 141/2026/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung Nghị định 68 về thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chi tiết ra sao?
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Toàn văn Nghị định 141 2026 NĐ CP Tải về
MỚI NHẤT:
Điểm mới Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Theo đó tại Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh như sau
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐCP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhần kinh doanh
1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
Như vậy chính thức ngưỡng chịu thuế hộ kinh doanh 500 triệu đồng đã được bãi bỏ; ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đối với hộ kinh doanh sẽ được quy định ở mức 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định của Chính phủ.
Tổng hợp các loại thuế của hộ kinh doanh hiện nay gồm những gì?
Căn cứ Chương 2 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế của hộ kinh doanh mới nhất như sau:
A. Thuế giá trị gia tăng
|
Hộ kinh doanh |
Thuế giá trị gia tăng |
|
Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống |
Không chịu thuế giá trị gia tăng |
|
Doanh thu năm trên 500 triệu đồng |
Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành |
B. Thuế thu nhập cá nhân
|
Hộ kinh doanh |
Thuế thu nhập cá nhân |
|
Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống |
Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân |
|
Doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng |
Thu nhập tính thuế (x) thuế suất Thuế suất 15% Hoặc – Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%; – Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%; – Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%; – Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%; – Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%. |
|
Doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng |
Thuế suất (17%) (x) doanh thu tính thuế |
|
Doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng |
Thu nhập tính thuế (x) thuế suất – Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%; – Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%. |
Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh như sau:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Bình luận