Phương thức khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động gồm các phương thức nào?
Phương thức khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động gồm các phương thức nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định phương thức khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động thực hiện qua các phương thức sau đây:
– Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin khác với cơ sở dữ liệu về người lao động;
– Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, cổng thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
– Nền tảng định danh và xác thực điện tử;
– Ứng dụng định danh quốc gia;
– Thiết bị, phương tiện, phần mềm do Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp.
Trên đây là thông tin về Phương thức khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động gồm các phương thức nào?
Phương thức khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động gồm các phương thức nào?
Việc khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động để thực hiện các nhiệm vụ nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 11Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định việc khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động để thực hiện các nhiệm vụ sau:
– Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thực hiện việc quản lý và hoạch định chính sách về lao động, việc làm; cung cấp thông tin về thị trường lao động, phân tích, dự báo cung – cầu lao động cho cơ quan, tổ chức, cá nhân;
– Người lao động sử dụng thông tin của bản thân để thực hiện việc cung cấp, xuất trình khi người sử dụng lao động hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị;
– Người sử dụng lao động được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động thuộc quyền quản lý, sử dụng.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về dữ liệu như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 8 Luật Dữ liệu 2024quy định:
Điều 8. Quản lý nhà nước về dữ liệu
[…]
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dữ liệu được quy định như sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dữ liệu;
b) Bộ Công an là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu, trừ quy định tại điểm c khoản này;
c) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu cơ yếu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về cơ yếu;
d) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu; thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu tại địa phương.
Như vậy, trách nhiệm quản lý nhà nước về dữ liệu như sau:
– Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dữ liệu;
– Bộ Công an là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu, trừ quy định tại điểm c khoản này;
– Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu cơ yếu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về cơ yếu;
– Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu;
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu; thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu tại địa phương.
Bình luận