Mốc thời gian kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 50 tỷ đồng năm 2026 theo Thông báo 2127?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Mốc thời gian kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 50 tỷ đồng năm 2026 theo Thông báo 2127?

Mốc thời gian kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 50 tỷ đồng năm 2026 theo Thông báo 2127?

Ngày 01/4/2026, Thuế cơ sở 22 Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 2127/TB-TCS22 năm 2026 về việc kê khai thuế năm 2026 đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng/năm đến 50 tỷ đồng/năm.

Tải vềThông báo 2127/TB-TCS22 năm 2026

Cụ thể, Thuế cơ sở 22 Thành phố Hồ Chí Minh thông báo và yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 50 tỷ đồng/năm thực hiện lập và nộp hồ sơ khai thuế Quý 1/2026 đúng thời hạn quy định để đảm bảo hạn chế việc xử phạt, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật về thuế. Chi tiết hồ sơ khai thuế Quý 1/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp như sau:

Số TT

Loại hồ sơ

Ký hiệu mẫu hồ sơ khai thuế

Kỳ tính thuế

Hạn nộp

1

Thông báo số tài khoản, ví điện tử

01/BK-STK

30/04/2026

2

Bảng kê hàng tồn kho ngày 31/12/2025 (Lưu ý: đối với HKD nộp thuế TNCN theo phương pháp doanh thu – chi phí, mới nộp mẫu này)

01/BK-HTK

30/04/2026

3

Tờ khai thuế GTGT, TNCN và các loại thuế khác

01/CNKD

Quý 1/2026

30/04/2026

Lưu ý:

Hộ kinh doanh có thể truy cập vào các địa chỉ bên dưới để lập và nộp các hồ sơ khai thuế:

– Cổng dịch vụ công của ngành Thuế: https://dichvucong.gdt.gov.vn

– Hoặc qua ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại.

Tổng hợp mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152?

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC về chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh. Dưới đây là tổng hợp mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh:

STT

Phương pháp nộp thuế

Mẫu sổ kế toán

Cách điền mẫu sổ kế toán

1

Không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu S1a-HKD Tải về

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

Phương pháp ghi sổ

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

2

Nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu 02a-HKD Tải về

Lưu ý: Mở sổ theo nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ tính thuế

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.

– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

3

Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu 02b-HKD Tải về

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT phải nộp với cơ quan thuế.

Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT.

– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT phải nộp.

4

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu S2c- HKD Tải về

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ này để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để đối chiếu số thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.

– Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

– Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.

Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

5

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu S2d- HKD Tải về

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

– Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)/(Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

– Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

– Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).

– Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.

– Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).

– Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

– Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6)

6

Sổ chi tiết tiền

Mẫu S2e- HKD Tải về

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Phương pháp ghi sổ

– Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột 1,2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.

Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.

7

Có hoạt động chịu các loại thuế khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất)

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác

Mẫu S3a-HKD Tải về

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

– Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

– Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

– Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất.

– Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % (Cột 5 = Cột 1 x Cột 3 x Cột 4).

– Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (Cột 6 = Cột 1 x Cột 2).

– Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (Cột 7= Cột 5+ Cột 6).

– Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp (Cột 8 = Cột 1 x Cột 2).

– Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp (Cột 9 = Cột 1x Cột 3 x Cột 4).

– Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp (Cột 10= Cột 1 x Cột 3 x Cột 4).

(*) Trên đây là tổng hợp mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là gì?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bằng cách:

– Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;

– Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;

– Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;

– Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;

– Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;

– Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khoá học Trưởng phòng nhân sự

Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm