Tiêu chí xét thưởng đột xuất cho sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp theo Quyết định 1285?
Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 1285/QĐ-BQP năm 2025 quy định như sau:
Tiêu chí xét thưởng, mức tiền thưởng, thẩm quyền quyết định mức tiền thưởng và tỷ lệ thưởng đột xuất
1. Tiêu chí xét thưởng
Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây:
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị;
b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đặc biệt xuất sắc nhiệm vụ trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài kế hoạch hoặc ngoài nhiệm vụ thường xuyên mà cá nhân được giao đảm nhiệm; được Thủ trưởng đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương trở lên đánh giá, ghi nhận và biểu dương.
2. Mức tiền thưởng đột xuất
a) Mức tiền thưởng đối với cá nhân có thành tích công tác đột xuất
– Mức 1: 02 lần mức lương cơ sở;
– Mức 2: 04 lần mức lương cơ sở,
– Mức 3: 06 lần mức lương cơ sở;
– Mức 4: 08 lần mức lương cơ sở.
b) Mức tiền thưởng đối với cá nhân có thành tích công tác đột xuất đặc biệt xuất sắc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định nhưng không thấp hơn 16 lần mức lương cơ sở.
…
Như vậy, sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp sẽ được thưởng đột xuất khi đạt các tiêu chí sau đây:
– Có thành tích công tác đột xuất, đồng thời:
+ Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị;
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đặc biệt xuất sắc nhiệm vụ trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài kế hoạch hoặc ngoài nhiệm vụ thường xuyên mà cá nhân được giao đảm nhiệm; được Thủ trưởng đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương trở lên đánh giá, ghi nhận và biểu dương.
Tải về Quyết định 1285/QĐ-BQP năm 2025.
Quy trình, thủ tục xét thưởng đột xuất cho sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp?
Căn cứ vào Điều 6 Quyết định 1285/QĐ-BQP năm 2025 quy định quy trình thủ tục xét thưởng như sau:
– Khi cá nhân lập được thành tích, chỉ huy cơ quan, đơn vị báo cáo ngay về cơ quan chủ trì nội dung hoặc quản lý chuyên ngành, lĩnh vực công tác của đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương trở lên.
– Trên cơ sở báo cáo và đề nghị của đơn vị quản lý đối tượng xét thường, cơ quan chủ trì nội dung hoặc quản lý ngành, lĩnh vực công tác của đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương trở lên hướng dẫn cá nhân viết báo cáo thành tích;
Thẩm định, xác mình, đánh giá thành tích công tác đột xuất của cá nhân; phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp báo cáo, đề xuất về việc thưởng đột xuất với thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cấp ủy đảng (thường vụ) cơ quan, đơn vị.
– Cấp ủy đảng (thường vụ) xem xét, thông qua, thủ trưởng đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương trở lên quyết định thưởng đột xuất hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thưởng đột xuất.
– Trường hợp thành tích đã rõ ràng cần kịp thời động viên ngay: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thưởng đột xuất hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thưởng đột xuất và báo cáo lại cấp ủy (thường vụ) trong phiên họp gần nhất.
– Trường hợp thành tích đột xuất do cấp trên phát hiện: Cấp phát hiện có thể quyết định theo thẩm quyền hoặc yêu cầu đơn vị thẩm định thành tích, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thưởng đột xuất.
– Cá nhân lập thành tích đột xuất được thưởng ở cấp nào thì cấp đó quyết định chỉ tiền thưởng đột xuất.
Những trường hợp lập thành tích đột xuất được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đánh giá, ghi nhận và biểu dương do cơ quan chủ trì nội dung hoặc quản lý chuyên ngành, lĩnh vực công tác của Bộ lập dự toán, bảo đảm tiền thưởng và thanh quyết toán theo quy định.
Tiền thưởng định kỳ hàng năm của sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp có chịu thuế TNCN không?
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 95/2024/TT-BQP có quy định về chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm như sau:
Chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm
1. Tiêu chí thưởng
Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm khi được cấp có thẩm quyền đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Việc đánh giá kết quả, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
2. Mức tiền thưởng
a) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 04 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 08 lần mức lương cơ sở.
b) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 07 lần mức lương cơ sở.
c) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 03 lần mức lương cơ sở.
d) Các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này, trong năm hưởng lương từ ngân sách nhà nước từ 7 tháng trở lên: Mức tiền thưởng bằng 01 lần mức tiền thưởng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; trong năm hưởng lương từ ngân sách nhà nước dưới 7 tháng: Mức tiền thưởng bằng ½ lần mức tiền thưởng quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
3. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này chỉ được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm 1 lần trong năm.
4. Tiền thưởng quy định tại Điều này là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật, không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Do đó, theo quy định nêu trên thì tiền thưởng định kỳ hằng năm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp là khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

