Hướng dẫn điền Phụ lục 02 1 BK QTT TNCN?
Phụ lục 02 1 BK QTT TNCN là Mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục 2 Bảng kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC Tải về
Dưới đây là hướng dẫn cách điền Phụ lục 02 1 BK QTT TNCN chi tiết như sau:
– Phần thông tin chung:
(01) Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không trọn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.
(02) Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
(03) Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trồng. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3…)
(04) Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân.
(05) Mã số thuế: Chi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. [06] Họ và tên vợ (chồng) nếu có: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên vợ hoặc chồng của cá nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn.
(07) Mã số thuế vợ (chồng): Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của vợ hoặc chồng theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp (nếu có khai chỉ tiêu [06]).
(08) Số CMND/CCCD/Số hộ chiếu vợ (chồng): Ghi rõ ràng, đầy đủ số CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ hoặc chồng theo CMND/CCCD/Hộ chiếu (nếu có khai chỉ tiêu [06]).
– Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:
(09) STT: Được ghi lần lượt theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3…).
(10) Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên người phụ thuộc của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.
(11) Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của người phụ thuộc như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
(12) Loại giấy tờ (Số CMND/ CCCD/ Hộ chiếu/GKS): Chi loại giấy tờ chứng minh thông tin của người phụ thuộc theo từng người phụ thuộc: CMND/CCCD/Hộ chiếu/GKS (trường hợp người phụ thuộc chưa được cấp MST).
(13) Số giấy tờ: Chỉ rõ ràng, đầy đủ số CMND/CCCD/Hộ chiếu/GKS theo từng người phụ thuộc.
(14) Ngày sinh: Chi đầy đủ ngày/tháng/năm sinh của người phụ thuộc theo giấy tờ chứng minh thông tin của từng người phụ thuộc.
(15) Quan hệ với người nộp thuế: Chi quan hệ của người phụ thuộc với cá nhân.
Thời gian được tính giảm trừ trong năm tính thuế
(16) Từ tháng: Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh.
Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế theo đúng thực tế phát sinh thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế và đã có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Trường hợp trong năm cá nhân đã thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nhưng đến cuối năm có yêu cầu điều chỉnh lại theo thực tế phát sinh thì thực hiện khai bổ sung Bản đăng ký người phụ thuộc.
(17) Đến tháng: Là thời điểm kết thúc tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh.
Hướng dẫn điền Phụ lục 02 1 BK QTT TNCN? Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu? (Hình ảnh từ Internet)
Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc hiện nay là 4,4 triệu đồng/tháng.
Trường hợp nào được xem là người phụ thuộc?
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh gồm:
– Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của chồng, con riêng của vợ, cụ thể gồm:
+ Con dưới 18 tuổi (trường hợp này tính đủ theo tháng).
+ Con từ 18 tuổi trở lên mà bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập đó không vượt quá 01 triệu đồng.
– Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng đủ điều kiện
– Cha đẻ, mẹ đẻ; cha chồng, mẹ chồng (hoặc cha vợ, mẹ vợ); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện.
– Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện, bao gồm:
+ Chị ruột, anh ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, cậu ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: Con của chị ruột, anh ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
– Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
(2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
– Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).

