Kế hoạch triển khai thi hành Luật Quản lý thuế 2025 theo Quyết định 771/QĐ-TTg?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Kế hoạch triển khai thi hành Luật Quản lý thuế 2025 theo Quyết định 771/QĐ-TTg? Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?

Kế hoạch triển khai thi hành Luật Quản lý thuế 2025 theo Quyết định 771/QĐ-TTg?

Ngày 29/04/2026, Chính phủ đã ban hành Quyết định 771/QĐ-TTg năm 2026 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Quản lý thuế 2025.

Tải về Quyết định 771/QĐ-TTg năm 2026

Theo đó, nội dung Kế hoạch triển khai thi hành Luật Quản lý thuế 2025 ban hành kèm theo Quyết định 771/QĐ-TTg năm 2026 về xây dựng các Nghị định, Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật như sau:

– Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.

– Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Sản phẩm:

06 Nghị định:

+ Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

+ Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.

+ Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

+ Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

+ Nghị định quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

+ Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

10 Thông tư:

+ Thông tư quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

+ Thông tư quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.

+ Thông tư quy định một số Điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

+ Thông tư hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tửrượu và tem điện tử thuốc lá.

+ Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế.

+ Thông tư hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

+ Thông tư quy định về tiêu chuẩn, định mức quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

+ Thông tư hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

+ Thông tư quy định áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế.

+ Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thời gian hoàn thành:

+ Đối với Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Thông tư quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Trong quý I năm 2026. Việc xây dựng, soạn thảo 01 Nghị định và 01 Thông tư này được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

+ Đối với Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan: Trình Chính phủ trong tháng 4 năm 2026. Việc xây dựng, soạn thảo 01 Nghị định này được thực hiện theo trình tự, thủ tục thông thường.

+ Đối với 04 Nghị định còn lại: Trình Chính phủ trong tháng 5 năm 2026. Việc xây dựng, soạn thảo được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

+ Đối với 09 Thông tư còn lại: Trình Bộ Tài chính trong tháng 6 năm 2026. Việc xây dựng, soạn thảo được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?

Căn cứ ại khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế như sau:

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế

1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:

a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí, lệ phí;

b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.

2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.

Như vậy, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do:

– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025

– Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025

Ngoài ra, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:

– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

– Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;

– Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm