Cập nhật CCCD vào tài khoản bảo hiểm xã hội online theo website BHXH như thế nào?
Để cập nhật CCCD vào tài khoản bảo hiểm xã hội, cá nhân thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công BHXH Việt Nam qua đường link: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập tài khoản
Hiện nay, người dân có thể đăng nhập bằng 03 cách:
– Đăng nhập bằng Mã số BHXH (10 số cuối BHYT) và Mật khẩu (của ứng dụng VssID).
– Đăng nhập qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
– Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử.
Nếu chưa có tài khoản, người dùng có thể ấn Đăng ký và làm theo hướng dẫn.
Bước 3: Chọn biểu tượng Tài khoản bên góc phải màn hình nhấn “Thông tin tài khoản”
Bước 4: Tại trang thông tin cá nhân, chọn biểu tượng cây bút ở mục thông tin Số CCCD/CMND/Hộ chiếu để chỉnh sửa
Bước 5: Nhập mã trên màn hình, nhấn “Ghi nhận” nhập mã OTP (gửi về mail đã đăng ký VssID) bấm “Xác nhận
Xem thêm: Quyết định 571: Sẽ hướng dẫn thay đổi nơi cư trú trên CCCD khi sáp nhập tỉnh
Từ ngày 01/07/2025, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp sẽ xử lý như thế nào?
Căn cứ vào 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
– Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
– Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
– Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Và căn cứ vào 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp sẽ xử lý như sau:
– Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
– Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
– Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Người lao động rút bảo hiểm xã hội một lần có đóng thuế TNCN không?
Căn cứ điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
Tuy nhiên, điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng có quy định:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Như vậy, người lao động rút bảo hiểm xã hội một lần thì không phải đóng thuế TNCN, nhưng nếu mức trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.





