Lương tối thiểu vùng là gì? Đối tượng được áp dụng mức lương này là ai?

Lương tối thiểu vùng là gì? Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2026 mới nhất là bao nhiêu? Hiểu không đúng về lương tối thiểu vùng thì chính bản thân người lao động sẽ chịu thiệt thòi. Trong bài viết này HRSpring sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về các vấn đề xoay quanh lương tối thiểu vùng.
Lương tối thiểu vùng là gì?
Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có giải thích về mức lương tối thiểu như sau:
|
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội. |
Như vậy, có thể hiểu đơn giản, lương tối thiểu vùng là mức thù lao thấp nhất mà người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường, đảm bảo đủ trang trải cuộc sống cơ bản.
Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ, lương tối thiểu vùng phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu.
- Chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5% so với mức lương tối thiểu.
- Chế độ trả lương cho công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
Tham khảo: Lương cơ sở là gì? Lương cơ sở khác gì lương tối thiểu vùng?
Mức lương tối thiểu vùng mới nhất từ 01/01/2026
Từ ngày 01/01/2026, Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định sẽ chính thức có hiệu lực. Theo khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: VND/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: VND/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Theo quy định này, từ 01/01/2026 mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tăng sẽ từ 250.000 – 350.000 VND/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ được điều chỉnh như sau:
- Vùng I: Tăng từ 4.960.000 VND/tháng lên 5.310.000 VND/tháng, tương ứng với 7,06%
- Vùng II: Tăng từ 4.410.000 VND/tháng lên 4.730.000 VND/tháng, tương ứng với 7,26%
- Vùng III: Tăng từ 3.860.000 VND/tháng lên 4.140.000 VND/tháng, tương ứng với 7,25%
- Vùng IV: Tăng từ 3.450.000 VND/tháng lên 3.700.000 VND/tháng, tương ứng với 7,25%
Bên cạnh mức lương tối thiểu vùng, mặt bằng lương chung của các ngành nghề cũng đang có nhiều thay đổi, đặc biệt trong bối cảnh thị trường lao động chịu tác động của biến động kinh tế và làn sóng công nghệ số. Để có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về thị trường tuyển dụng trong năm tới, bạn có thể tải Báo cáo Thị trường Tuyển dụng 2025 – 2026 của HRSpring ngay!
(Báo cáo được phát hành song ngữ Anh – Việt và là tài liệu độc quyền dành cho những đáp viên, đối tác và các khách hàng đủ điều kiện của HRSpring.)
Xem thêm: Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản mới nhất
Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng
Theo Điều 2 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng bao gồm:
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này. |
Xem thêm: Lương khoán là gì? Cách tính và quy định về lương khoán
Mức lương tối thiểu vùng được xác định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, việc xác định mức lương tối thiểu được quy định như sau:
| “Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.” |
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động. Cụ thể:
|
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới. đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới. |
Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
Xem thêm: Lương cứng là gì? Phân biệt lương cứng với các loại lương khác
Lợi ích của người lao động khi tăng mức lương tối thiểu vùng
Khi mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng từ ngày 01/01/2026, người lao động sẽ được hưởng thêm nhiều quyền lợi tăng thêm như:
- Tăng mức lương theo tháng/theo giờ: Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, mức lương theo công việc/chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Khi Nghị định số 293/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng sẽ tăng từ 250.000 – 350.000 VND/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP trước đó.
- Tăng tiền lương ngừng việc: Theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người lao động khác hoặc do sự cố về điện, nước (không do lỗi của người sử dụng lao động), thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, di dời địa điểm lao động, v.vv.. người lao động sẽ được trả lương trong thời gian ngừng việc ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng. Do đó, khi mức lương tối thiểu vùng tăng, mức lương ngừng việc tối thiểu trả cho người lao động cũng tăng theo.
- Tăng tiền lương tối thiểu khi điều chuyển công việc: Theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, khi người lao động chuyển sang công việc khác so với hợp đồng lao động, “tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu”. Khi lương tối thiểu vùng tăng, tiền lương tối thiểu trả cho người lao động bị điều chuyển công việc cũng phải điều chỉnh tăng thêm.
- Tăng mức đóng BHXH, BHTN: Căn cứ theo Điều 5 và Điều 15 Quyết định 595/QĐ-BHXH, tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Như vậy, việc tăng lương tối thiểu vùng sẽ khiến mức đóng BHTN và BHXH bắt buộc tăng theo.
- Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa: Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng. Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động cũng được điều chỉnh tăng.
Xem thêm: [Cẩm nang] Các câu hỏi cần biết về lương Gross và lương NET
Chu kỳ thay đổi mức lương tối thiểu vùng
Cho đến thời điểm hiện tại thì chưa có bất kỳ văn bản nào quy định cụ thể về chu kỳ thay đổi mức lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, cứ thông thường là 1 năm mức lương tối thiểu vùng sẽ thay đổi 1 lần và thường được áp dụng vào ngày 01/01 mỗi năm.
Trong bài viết trên đây, HRSpring đã giải đáp tất cả các thông tin về mức lương tối thiểu vùng chi tiết nhất. Các tin tức mới nhất, HRSpring sẽ cập nhật nhanh nhất khi có quy định mới nhất. Bên cạnh đó, để tính lương một cách chính xác, sử dụng ngay công cụ tính lương Gross – Net của HRSpring để tránh trường hợp rủi ro xảy ra khi ký kết hợp đồng bạn nhé!
Ngoài ra, lương tối thiểu vùng cũng là yếu tố quan trọng trong việc tính toán thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm thất nghiệp, khám phá ngay các công cụ tính toán của HRSpring để nắm được những quyền lợi của Người lao động để đàm phán lương hiệu quả:
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...
Xem khóa học